SÁNG KIẾN GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM GIỎI LỚP 4: Một số biện pháp làm tốt công tác chủ nhiệm để nâng cao năng lực cho học sinh ở lớp 4A3 Tiểu học Lê Qúy Đôn GIÁO ÁN - TÀI LIỆU LỚP 8 TỔNG HỢP: SGK Lớp 8, giáo án các môn lớp 8, tài liệu lớp 8, giải bài tập lớp 8
Ai chưa mua được SGK giấy có thể sử dụng SGK số hóa. Trao đổi về việc này, đại diện NXB Giáo Dục Việt Nam cũng cho biết trên phần mềm tập huấn giáo viên thực hiện chương trình mới, giáo viên có thể tải các bản PDF của SGK, sách giáo viên và sách bài tập về sử
Sách giáo viên hóa học 8 Hệ thống cung cấp cho bạn bộ cài cập nhật gần như tất cả các font chữ cần thiết, bạn thực hiện tải về và cài đặt theo hướng dẫn rất đơn giản. Link tải bộ cài này ngay phía bên phải nếu bạn sử dụng máy tính hoặc phía dưới nội dung này nếu bạn sử dụng điện thoại.
Vụ 3,2 triệu cuốn sách giáo khoa giả: Khởi tố thêm 22 bị can. Liên quan đến đường dây sản xuất, tiêu thụ sách giáo khoa giả, ngoài một số cán bộ quản lý thị trường, C03 Bộ Công an vừa khởi tố thêm 22 bị can. Ngày 7.4, Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an cho biết
Thầy giáo có 7 quyển sách toán, 8 quyển sách Vật lí và 9 quyển sách hóa học (các quyển sách cùng loại là giống nhau) dùng để làm phần thưởng cho 12 học sinh, sao cho mỗi học sinh được 2 quyển sách khác loại. Trong số 12 học sinh đó có bạn An và bạn Bình. Tính xác suất để An và Bình có phần thưởng giống nhau 2.
pabhAG. Sách giáo khoa Hóa học 8 PDF
Bài giải này có hữu ích với bạn không? Bấm vào một ngôi sao để đánh giá! Đánh giá trung bình 5 / 5. Số lượt đánh giá 952 Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.
3 GGiiớớii tthhiiệệuu cchhơơnngg ttrrììnnhh vvàà ssáácchh ggiiááoo kkhhooaa hhooáá hhọọcc llớớpp 88 I mục tiêu của chơng trình hoá học lớp 8 THCS 1. Mục tiêu chung của chơng trình Hoá học THCS Cung cấp cho HS một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về Hoá học. Hình thành ở các em một số kĩ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tập làm việc khoa học làm nền tảng cho việc giáo dục xã hội chủ nghĩa, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động chuẩn bị cho HS học lên và đi vào cuộc sống lao động. 2. Mục tiêu của chơng trình Hoá học lớp 8 a Về kiến thức HS có đợc một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản, thiết thực đầu tiên về Hoá học bao gồm hệ thống các khái niệm cơ bản, định luật, học thuyết và một số chất hoá học quan trọng. Đó là Khái niệm về chất, mở đầu về cấu tạo chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học, đơn chất, hợp chất, về phản ứng hoá học và biến đổi của chất trong phản ứng hoá học ; Khái niệm về biểu diễn định tính, định lợng của chất và phản ứng hoá học là công thức hoá học, phơng trình hoá học, mol và thể tích mol của chất khí ; Kiến thức về hoá trị ; Các khái niệm cụ thể về oxi, hiđro hai nguyên tố hoá học rất quan trọng và hợp chất của chúng là nớc ; về không khí là hỗn hợp của oxi với nitơ và một số chất khác. Thông qua việc nghiên cứu các tính chất hoá học của các chất sẽ hình thành đợc khái niệm về các loại phản ứng hoá học phản ứng hóa hợp, phản ứng phân huỷ, phản ứng thế, phản ứng oxi hoá khử, về sự oxi hoá, sự cháy. Những kiến thức trên nhằm chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên ở cấp cao hơn hoặc có thể vận dụng hiệu quả trong cuộc sống thực tiễn. b Về kĩ năng 4 HS phải có đợc một số kĩ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tập bộ môn Hoá học nh cách làm việc với các chất hoá học, quan sát, thực nghiệm, phân loại, thu thập, tra cứu và sử dụng thông tin t liệu, kĩ năng phân tích tổng hợp, phán đoán, vận dụng kiến thức để giải thích một số vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tiễn ; Biết quy trình thao tác với các hoá chất đã học, các dụng cụ thí nghiệm đơn giản ống nghiệm, bình, lọ, cốc, phễu thuỷ tinh, đèn cồn, kẹp ống nghiệm, giá đỡ. Biết cách hoà tan, gạn, lọc, đun nóng, điều chế và thu vào bình các khí oxi, hiđro. c Về tình cảm và thái độ HS có lòng ham thích học tập môn Hoá học ; HS có niềm tin về sự tồn tại và biến đổi của vật chất và Hoá học đã, đang và sẽ góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống ; HS có ý thức tuyên truyền và vận dụng tiến bộ của khoa học nói chung và Hoá học nói riêng vào đời sống, sản xuất ở gia đình và địa phơng ; HS có những phẩm chất cần thiết nh cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lí khoa học, có ý thức trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội để có thể hoà hợp với môi trờng thiên nhiên và cộng đồng. II Nội dung và cấu trúc chơng trình hoá học lớp 8 1. Các chủ đề trong chơng trình Hoá học trờng THCS Lớp 8 Chơng 1. Chất Nguyên tử Phân tử ; Chơng 2. Phản ứng hoá học ; Chơng 3. Mol và tính toán hoá học ; Chơng 4. Oxi Không khí ; Chơng 5. Hiđro Nớc ; Chơng 6. Dung dịch. Lớp 9 Chơng 1. Các loại hợp chất vô cơ ; Chơng 2. Kim loại ; Chơng 3. Phi kim. Sơ lợc Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học ; Chơng 4. Hiđrocacbon. Nhiên liệu ; Chơng 5. Dẫn xuất của hiđrocacbon. Polime. 5 2. Nội dung và cấu trúc chơng trình Hoá học lớp 8 Chơng 1. Chất Nguyên tử Phân tử Chất ; Bài thực hành 1 ; Nguyên tử ; Nguyên tố hoá học ; Đơn chất và hợp chất - Phân tử ; Bài thực hành 2 ; Bài luyện tập 1 ; Công thức hoá học ; Hoá trị ; Bài luyện tập 2. Chơng 2. Phản ứng hoá học Sự biến đổi chất ; Phản ứng hoá học ; Bài thực hành 3 ; Định luật bảo toàn khối lợng ; Phơng trình hoá học ; Bài luyện tập 3. Chơng 3. Mol và tính toán hoá học Mol ; Chuyển đổi giữa khối lợng, thể tích và lợng chất ; Tỉ khối của chất khí ; Tính theo công thức hoá học ; Tính theo phơng trình hoá học ; Bài luyện tập 4. Chơng 4. Oxi Không khí Tính chất của oxi ; Sự oxi hoá Phản ứng hoá hợp ứng dụng của oxi ; Oxit ; Điều chế khí oxi Phản ứng phân huỷ ; Không khí Sự cháy ; Bài luyện tập 5 ; Bài thực hành 4. Chơng 5. Hiđro Nớc Tính chất ứng dụng của hiđro ; Phản ứng oxi hoá khử ; Điều chế hiđro Phản ứng thế ; Bài luyện tập 6 ; Bài thực hành 5 ; Nớc ; Axit Bazơ Muối ; Bài luyện tập 7 ; Bài thực hành 6. Chơng 6. Dung dịch Dung dịch ; Độ tan của một chất trong nớc ; Nồng độ dung dịch ; Pha chế dung dịch ; Bài luyện tập 8 ; Bài thực hành 7. 3. Những điểm đổi mới của chơng trình Hoá học THCS so với chơng trình cũ 1 Coi trọng tính thiết thực, trên cơ sở đảm bảo tính cơ bản, khoa học, hiện đại, đặc trng bộ môn. Những kiến thức mà HS chiếm lĩnh đợc phải là những kiến thức cơ bản có thể áp dụng đợc vào trong thực tế cuộc sống và lao động. Chơng trình Hoá học lớp 8, 9 cùng với chơng trình Vật lí và Sinh học có nhiệm vụ cung cấp cho HS những hiểu biết sơ lợc, có hệ thống về thế giới xung quanh và sự biến đổi nhiều mặt của nó, trong đó có những biến đổi hoá học. HS bớc đầu làm quen với những quy luật tự nhiên trong các hoạt động của mình. Chơng trình mới đã chú ý gắn nội dung học tập trong nhà trờng, trong phòng thí nghiệm với những vấn đề bức xúc của cuộc sống cộng đồng. Đã đa vào chơng trình một số nội dung có tính hiện đại và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống lao động, sản xuất hiện đại. 2 Coi trọng việc hình thành và phát triển tiềm lực trí tuệ cho HS, đặc biệt là năng lực t duy, năng lực hành động. Chơng trình mới của môn Hoá học đã chú ý tạo điều kiện cho HS tự chiếm lĩnh tri thức mới ; Tạo điều kiện cho HS có ý thức và biết vận dụng tổng hợp kiến thức vào cuộc sống thực 6 tiễn ; Đồng thời chú ý rèn luyện cho HS năng lực t duy sáng tạo, đặc biệt là các thao tác t duy cơ bản nh phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá 3 Chú ý thực hiện yêu cầu giảm tải. Khối lợng nội dung của chơng trình đợc tinh giản, không yêu cầu phải dẫn dắt, giải thích mọi kiến thức. Chơng trình Hoá học 8 đã kết hợp việc thực hiện yêu cầu giảm tải với yêu cầu đảm bảo tính cơ bản trong việc xác định nội dung dạy học. Nhờ đợc tăng giờ ở lớp 8 nên đã chuyển một phần chơng trình ở lớp 9 cũ đa xuống lớp 8, thêm giờ cho các khái niệm cơ bản, trong đó chủ yếu là tăng thời gian cho yêu cầu thực hành, luyện tập, ôn tập. 4 Chú ý mối quan hệ giữa đại trà và phân hoá. Chơng trình đợc biên soạn phục vụ cho HS đại trà là chủ yếu. Đối với HS khá giỏi và những nơi có điều kiện, sẽ có một số bài đọc thêm hoặc đa vào giáo trình tự chọn phần vận dụng lí thuyết cấu tạo nguyên tử để nghiên cứu các bài về hoá trị, phản ứng oxi hoá khử, tính chất các kim loại và phi kim, bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học trong chất vô cơ và hữu cơ. Sau này, khi các GV hoá học ở trờng THCS đợc bồi dỡng thêm, những vấn đề này sẽ đợc chọn lọc đa thành đại trà. 5 Chú ý cập nhật hoá kiến thức môn học, bổ sung kiến thức thiết yếu của thời đại mang tính toàn cầu hoặc khu vực hay quốc gia nh vấn đề môi trờng, các chất độc hại cho con ngời. 6 Chú ý đảm bảo mối liên hệ liên môn giữa Hoá học với các môn Vật lí, Sinh học và Công nghệ. Đã tận dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử ở giáo trình Vật lí. Đồng thời, chơng trình đảm bảo tính liên thông với cấp tiểu học đặc biệt là môn Khoa học và với cấp THPT. 7 Nội dung trong chơng trình SGK mới đòi hỏi việc đổi mới phơng pháp dạy và học Xem ở dới đây. 8 Coi trọng thực hành và thí nghiệm. Tăng số lợng thí nghiệm đa vào các bài học trong SGK, chú ý các thí nghiệm do HS tự tiến hành, chú ý chọn những thí nghiệm đợc thực hiện bằng dụng cụ đơn giản và các hoá chất dễ kiếm, giá thành hạ, tạo điều kiện cho GV ở hầu hết các trờng học có thể thực hiện đợc. Tăng số bài thực hành thí nghiệm, thí dụ ở lớp 8 tăng số bài thực hành từ 3 chơng trình cũ lên 7 bài chơng trình mới, ở lớp 9 số bài thực hành từ 4 tăng lên 8 bài. 9 Coi trọng việc luyện tập và rèn luyện kĩ năng cho HS, đặc biệt là kĩ năng làm việc khoa học nói chung và kĩ năng hoá học nói riêng. Đã tăng số giờ luyện tập, ôn tập ở lớp 8 từ 3 lên 10 tiết, ở lớp 9 từ 7 lên 10 tiết. Kĩ năng khoa học đợc hình thành dần dần khi học Vật lí, Sinh học lớp 6, 7 và đợc củng cố phát triển khi học Hoá học ở lớp 8, 9. Đó là những kĩ năng cơ bản của quá trình thực nghiệm khoa học nh quan sát, đo đạc, thu thập số liệu, lập bảng thống kê, tra cứu số liệu, xử lí số liệu Chú ý rèn luyện kĩ năng và thói quen tự học cho HS. Phần vận dụng và luyện tập cần đợc thực hiện ngay cả trong từng bài lí thuyết. 10 Tăng yêu cầu kiểm tra, đánh giá về năng lực thực hành vận dụng tổng hợp kiến thức và thí nghiệm hoá học để buộc HS không thể chỉ học thuộc lí thuyết hoặc chỉ dừng lại ở những hiểu biết lí 7 thuyết. Coi trọng đánh giá sự phát triển tiềm lực trí tuệ và năng lực tự học của HS xem phần ở dới đây. III định hớng về phơng pháp dạy học 1. Các phơng pháp dạy học cần áp dụng khi dạy Hoá học ở lớp 8 Khi dạy Hoá học theo chơng trình mới, thầy cô giáo cần thể hiện rõ vai trò là ngời tổ chức cho HS hoạt động một cách chủ động, sáng tạo nh quan sát, thực nghiệm, tìm tòi, thảo luận nhóm , qua đó HS tự chiếm lĩnh kiến thức. Nhiều vấn đề khoa học trong SGK mới đợc trình bày theo phơng pháp nghiên cứu hoặc phơng pháp nghiên cứu tìm tòi từng phần phơng pháp khám phá. GV cần tập luyện cho HS biết sử dụng các thí nghiệm, các đồ dùng trực quan hoặc các t liệu để tự rút ra những kết luận khoa học cần thiết. GV chú ý định hớng, tổ chức hoạt động học tập, qua đó giúp HS tự lực khám phá những kiến thức mới, tạo điều kiện cho HS không chỉ lĩnh hội đợc nội dung kiến thức mà còn nắm đợc phơng pháp đi tới kiến thức đó. Thông qua phơng pháp dạy học nh vậy sẽ rèn luyện đợc cho HS phơng pháp học, trong đó quan trọng là năng lực tự học. Ngày nay, dạy phơng pháp học không chỉ là một cách nâng cao hiệu quả dạy học mà còn trở thành mục tiêu dạy học. Phơng pháp suy lí, quy nạp thờng đợc sử dụng, đặc biệt ở đầu cấp. Chơng trình Hoá học 8 thờng đề cập đến một số chất hoá học cụ thể trớc khi đi vào những lí thuyết chung. Đồng thời phơng pháp suy lí, diễn dịch cũng đợc sử dụng tăng dần theo thời gian học tập Hoá học. Giờ luyện tập, thí nghiệm, ôn tập đợc tăng thêm tạo điều kiện cho HS tập vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng thực hành và kĩ năng tự chiếm lĩnh kiến thức mới. 2. Định hớng sử dụng thiết bị dạy học Yêu cầu coi trọng hơn thực hành và thí nghiệm đòi hỏi phải sử dụng các thiết bị dạy học. Trong khi tận dụng các thiết bị đơn giản, dễ kiếm, cần chú ý mua sắm và sử dụng đầy đủ các thiết bị đợc quy định trong tiêu chuẩn thiết bị dạy học. Đồng thời cần chú ý tăng dần việc sử dụng các phơng tiện kĩ thuật dạy học nh máy chiếu, bản trong, băng hình, máy tính cùng với các phần mềm dạy Hoá học. 3. Định hớng về nội dung và hình thức đánh giá Để thực hiện đợc mục tiêu của môn học, góp phần thực hiện mục tiêu của nhà trờng THCS, cần chú ý Coi trọng kiểm tra, đánh giá chất lợng nắm vững hệ thống khái niệm hoá học cơ bản, không nặng về học thuộc lòng ; 8 Chú ý đánh giá năng lực thực hành, tổng hợp kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, coi đó là sự thể hiện của sự phát triển tiềm lực trí tuệ của HS ; Tăng yêu cầu kiểm tra về thí nghiệm hoá học và năng lực tự học của HS. Để thực hiện đợc các yêu cầu trên đây, cần sử dụng các biện pháp sau đây Chú ý dùng phối hợp nhiều loại hình bài tập tự luận và trắc nghiệm khách quan, bài tập lí thuyết định tính và định lợng, bài tập thực nghiệm ; 2. HS nắm đợc một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm. 3. Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất. Qua đó thấy đợc sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất. 4. Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp. B. Nội dung 1. Theo dõi sự nóng chảy của lu huỳnh và parafin. 2. Tách riêng mỗi chất từ hỗn hợp muối ăn và cát. I Dụng cụ thí nghiệm Dụng cụ thí nghiệm ống nghiệm ; Kẹp ống nghiệm ; Phễu thuỷ tinh ; Cốc thuỷ tinh ; Đèn cồn ; Đũa thuỷ tinh ; Nhiệt kế ; Giấy lọc. Một số dụng cụ thuỷ tinh khác có thể giới thiệu cho HS biết. 21 Hoá chất Lu huỳnh, parafin, muối ăn. II Cách tiến hành thí nghiệm 1. Hớng dẫn HS đọc phần Phụ lục 1 trong SGK để nắm đợc một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm. Có thể lựa chọn để giới thiệu với HS một số dụng cụ nh ống nghiệm có nhánh, các loại bình cầu, đũa thuỷ tinh, đĩa thuỷ tinh Giới thiệu với HS một số kí hiệu nhãn đặc biệt ghi trên các lọ hoá chất độc, dễ nổ, dễ cháy. Giới thiệu một số thao tác cơ bản nh lấy hoá chất hoá chất lỏng, bột từ lọ vào ống nghiệm, châm và tắt đèn cồn, đun hoá chất lỏng đựng trong ống nghiệm 2. Thí nghiệm 1 Theo dõi sự nóng chảy của lu huỳnh và parafin. Lấy một ít lu huỳnh, một ít parafin bằng hạt lạc cho vào từng ống nghiệm. Cho cả 2 ống nghiệm vào một cốc thuỷ tinh đựng nớc chiều cao của nớc trong cốc khoảng 2 cm. Cắm nhiệt kế vào cốc, để nhiệt kế đứng, quay mặt số ra cho dễ đọc. Để cốc lên giá thí nghiệm, dùng đèn cồn đun nóng cốc. Hớng dẫn HS quan sát sự chuyển trạng thái nóng chảy của parafin. Ghi lại nhiệt độ của nhiệt kế khi parafin bắt đầu nóng chảy, khi nớc sôi. Sau khi nớc sôi, lu huỳnh có nóng chảy không ? Khi nớc sôi, lu huỳnh cha nóng chảy, hớng dẫn HS dùng kẹp gỗ cặp ống nghiệm và tiếp tục đun trên ngọn đèn cồn đến khi lu huỳnh nóng chảy. Cho nhiệt kế vào lu huỳnh chảy lỏng, ghi lại nhiệt độ của nhiệt kế để xác định nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh. Parafin có onct = 42 oC ; Lu huỳnh có onct = 113 oC. Lu ý lu huỳnh dạng tà phơng có onct nh trên, còn lu huỳnh dạng đơn tà có onct cao hơn. 3. Thí nghiệm 2 Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát. Cho vào ống nghiệm chừng 3 gam hỗn hợp muối ăn và cát rồi rót tiếp khoảng 5 ml nớc sạch. Lắc nhẹ ống nghiệm cho muối tan trong nớc. Hớng dẫn HS cách làm nh hình Lấy một ống nghiệm khác đặt trên giá ống nghiệm đơn giản hoặc cặp ống nghiệm bằng kẹp gỗ Hình Đặt phễu lọc lên miệng ống nghiệm. Hớng dẫn HS gập giấy lọc gấp đôi, rồi gấp t tờ Hình Hình 22 giấy lọc, tách giấy lọc thành hình nón, đặt giấy lọc đã đợc gấp vào phễu, làm ẩm giấy lọc và ấn sát vào thành phễu sao cho thật khít. Rót từ từ dung dịch muối vào phễu theo đũa thuỷ tinh Hình Hình Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng. Chất lỏng chảy qua phễu vào ống nghiệm, so sánh với dung dịch nớc trớc khi lọc. Cát đợc giữ lại trên mặt giấy lọc. Đun nóng phần nớc lọc trên ngọn lửa đèn cồn. Cách làm Dùng kẹp gỗ cặp gần sát miệng ống nghiệm, để ống nghiệm hơi nghiêng. Lúc đầu hơ dọc ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn cho ống nghiệm nóng đều, sau đó đun ở đáy ống. Vừa đun vừa lắc nhẹ ống để tránh chất lỏng sôi đột ngột và phun mạnh ra ngoài. Hớng miệng ống nghiệm về phía không có ngời. Khi nớc trong ống nghiệm bay hơi hết, hớng dẫn HS quan sát chất rắn thu đợc ở đáy ống nghiệm, so sánh với muối ăn lúc đầu. So sánh chất giữ lại trên giấy lọc với cát lúc đầu. III Công việc cuối buổi thực hành Có thể hớng dẫn HS làm tờng trình sau tiết thực hành, theo mẫu sau Số thứ tự thí nghiệm Mục đích thí nghiệm Hiện tợng quan sát đợc Kết quả thí nghiệm 2 Tách riêng muối ăn ra Dung dịch trớc khi lọc Dung dịch sau khi lọc Tách riêng đợc muối ăn và cát. Số thứ tự thí nghiệm Mục đích thí nghiệm Hiện tợng quan sát đợc Kết quả thí nghiệm 1 Theo dõi sự nóng chảy của lu huỳnh và parafin Parafin nóng chảy khi nớc cha sôi. Nớc sôi, lu huỳnh cha nóng chảy. Lu huỳnh nóng chảy khi đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn. onct của parafin 42 oC thấp hơn so với onct của lu huỳnh 113 oC. 23 khỏi hỗn hợp với cát. Cát đợc giữ lại trên giấy lọc. Cho nớc lọc bay hơi hết, thu đợc muối ăn. Chú thích Trờng hợp thiếu nhiệt kế với thang nhiệt độ đến 150 oC thì chấp nhận nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh ở trên 100 oC. Bài 4 1 tiết Nguyên tử A. Mục tiêu 1. HS biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm. Electron, kí hiệu là e, có điện tích âm nhỏ nhất, ghi bằng dấu . 2. HS biết đợc hạt nhân tạo bởi proton và nơtron ; kí hiệu proton p, có điện tích ghi bằng dấu +, còn kí hiệu nơtron n, không mang điện. Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân. Khối lợng của hạt nhân đợc coi là khối lợng của nguyên tử. 3. HS biết đợc trong nguyên tử, số electron bằng số proton. Electron luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp. Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết đợc với nhau. B. Nội dung và thông tin bổ sung 1. Nguyên tử là gì ? Định nghĩa về nguyên tử Ta có thể tham khảo định nghĩa sau "Nguyên tử là những hạt sơ đẳng, trung hoà về điện, từ đó tạo ra mọi chất và không chia nhỏ hơn trong phản ứng hoá học". Nói hạt sơ đẳng có nghĩa là cuối cùng, nếu chia nhỏ hơn thì không còn là nguyên tử, và chất đợc tạo nên từ những hạt cuối cùng này. Trớc đây, từ thời coi nguyên tử là hạt cơ bản. Sau khi phát hiện ra những hạt dới nguyên tử nh electron, proton, nơtron và nhiều hạt khác nữa thì trong khoa học gọi các hạt này là hạt cơ bản. Nên ngày nay nói "nguyên tử là hạt sơ đẳng của chất", có thể hiểu nôm na nguyên tử nh những viên gạch xây dựng nên các chất. 24 ý "trung hoà về điện" để nhấn mạnh trong nguyên tử phải có hai thành phần một mang điện tích dơng, một mang điện tích âm và chúng có giá trị tuyệt đối bằng nhau. Còn ý "không chia nhỏ hơn trong phản ứng hoá học" để chỉ một đặc tính của nguyên tử khác với phân tử, có bị chia nhỏ. Để tránh nặng nề, trong SGK không nên viết tờng minh định nghĩa về nguyên tử. Mà chỉ thông báo "Các chất đều đợc tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gọi là nguyên tử " nếu đọc đảo lại sẽ hiểu "Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, từ đó tạo ra các chất". Trong đó, thay từ "sơ đẳng" bằng cụm từ "vô cùng nhỏ" cho cụ thể hơn. Và không có ý thứ hai không chia nhỏ hơn , ý này sẽ đến một cách tự nhiên khi mô tả sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử trong phản ứng hoá học trong Bài 13. Phản ứng hoá học. Bài viết chỉ mô tả sơ lợc các thành phần cấu tạo của nguyên tử. Nguyên tử tạo nên từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa là proton p, nơtron n, và electron e. Proton cùng với nơtron tạo nên hạt nhân, còn electron thì chuyển động bao quanh hạt nhân hợp thành vỏ nguyên tử. 2. Hạt nhân nguyên tử Về hạt nhân chỉ nói đến số proton mà không cho biết số nơtron, là vì cùng số proton là dấu hiệu đặc trng1 của mỗi loại nguyên tử, sau sẽ dựa vào dấu hiệu này để định nghĩa về nguyên tố hoá học. Duy nhất hạt nhân nguyên tử hiđro chỉ gồm một proton, còn tất cả nguyên tử khác, ngoài proton đều có nơtron trong hạt nhân. Ngay nguyên tử cùng loại với hiđro là đơteri gọi là hiđro nặng có hạt nhân tạo bởi 1p + 1n. Khi nói đến những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton, thì chúng vẫn có thể có số nơtron khác nhau thí dụ hiđro và đơteri ; đến bài sau sẽ trở lại vấn đề này. Chỉ cần lu ý nh vậy mà không cần biết cụ thể số nơtron là bao nhiêu. Trong sách không nói tới khối lợng của các hạt proton, nơtron và electron mà chỉ nêu khối lợng của electron rất nhỏ và không đáng kể so với khối lợng của hạt nhân. Khối lợng của các hạt này nh sau Tính theo gam Tính theo đvC mp 1, 1,00724 mn 1, 1,00862 me 9, 0,00055 1 Số proton, đợc gọi là số hiệu nguyên tử Z, cho biết số electron có trong nguyên tử. Biết số electron có thể xác định đợc cấu hình electron sự phân bố electron theo các phân lớp, dựa vào đây giải thích đợc nhiều tính chất của mỗi loại nguyên tử nguyên tố hoá học. Vì vậy, ngày nay coi Z là số đặc trng cho nguyên tố, trớc đây lấy nguyên tử khối là đại lợng đặc trng. 253. Lớp electron Electron có điện tích âm nhỏ nhất, q = 1, lợng điện này đợc quy ớc lấy làm đơn vị điện tích và ghi bằng dấu với proton có điện tích +, tức là q = +1, Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động và chuyển động rất nhanh khoảng 900 km mỗi giây và lại là hạt có tính chất sóng nên ngời ta không nói đợc quỹ đạo mà chỉ nói đợc mật độ xác suất có mặt electron, khá phức tạp và khó hình dung, vì vậy GV không nên đề cập đến ý này, ngay cả từ "mật độ xác suất". Trong sách chỉ nói đến sự sắp xếp electron thành từng lớp và giới hạn ở những nguyên tử có từ 1 e đến 20 e, thuộc 20 nguyên tố đầu của Bảng tuần hoàn từ H đến Ca. Sự sắp xếp này tức sự phân bố electron trong vỏ nguyên tử thì có quy luật rõ ràng, và lại chỉ nói đến lớp không nói đến phân lớp và obitan nên rất đơn giản. Ta có giản đồ về sự phân bố electron hình E năng lợng, gốc toạ độ là hạt nhân, càng lên theo mũi tên mức năng lợng càng cao. Electron phân bố vào các vòng tròn trên giản đồ theo thứ tự từ thấp đến cao. Giả sử, nguyên tử X có 13e, 2e sẽ phân bố vào lớp 1, 8e vào lớp 2, 3e còn lại vào lớp 3. Trong Hoá học1, khi nói về electron trong vỏ nguyên tử thì điều quan trọng là chỉ ra đợc sự phân bố này vì nó liên quan đến khả năng liên kết của nguyên tử. Tuy nhiên, với HS chỉ nói cụm từ electron sắp xếp thành từng lớp. Cho HS biết sơ đồ minh hoạ thành phần cấu tạo của nguyên tử giới hạn trong số nguyên tử thuộc 20 nguyên tố đầu và yêu cầu HS chỉ ra số p, số e trong nguyên tử, số lớp electron và số e lớp ngoài cùng. Không làm ngợc lại cho biết số e của một nguyên tử rồi yêu cầu vẽ sơ đồ minh hoạ. Khi ôn luyện tập, nếu nói số e ở mỗi lớp 2, 8, 8 thì có thể đặt ra yêu cầu này. Cuối cùng nói vỏ nguyên tử cho dễ hình dung. Thực ra, vỏ không hiểu theo nghĩa thô thiển là vỏ bọc ngoài. Vỏ là do các electron hợp thành, là khu vực bao quanh hạt nhân trong phạm vi đó có các electron. Theo sơ đồ minh hoạ trong SGK, thí dụ nguyên tử oxi có hai vòng, nói mỗi vòng là một lớp electron. Cần hiểu mỗi vòng là giới hạn một lớp trong phạm vi đó có electron, còn vòng ngoài cùng là giới hạn của lớp ngoài cùng và cũng là của nguyên tử. C. Chuẩn bị đồ dùng dạy học 1 Trong sách Vật lí lớp 7, đã giới thiệu về hạt nhân nguyên tử và electron mục Sơ lợc về cấu tạo nguyên tử, Bài 18 và chỉ nêu hai ý về electron chuyển động xung quanh hạt nhân và có thể dịch chuyển từ vật này tới vật khác, ý sau nhằm để giải thích hiện tợng vật bị nhiễm điện và dòng điện trong kim loại. Cũng ở Bài 18 này đã chỉ ra Có hai loại điện tích dơng và điện tích âm. Nguyên tử là hạt trung hoà về điện. Hình Giản đồ về sự phân bố electron 26 GV vẽ sẵn sơ đồ minh hoạ thành phần cấu tạo của ba nguyên tử nh trong SGK, có thể vẽ thêm sơ đồ nguyên tử nitơ hay photpho và kali. Yêu cầu HS xem lại phần Sơ lợc về cấu tạo nguyên tử ở môn Vật lí lớp 7. D. Gợi ý tổ chức dạy học 1. Nguyên tử là gì ? GV đặt câu hỏi để HS nhớ lại Mọi vật thể tự nhiên đều gồm có các chất. Mọi vật thể nhân tạo đều làm ra từ các chất. Tức là có các chất mới có vật thể. Thế còn các chất thì từ đâu mà có ? GV đặt câu hỏi Các chất đợc tạo ra từ đâu ? GV sử dụng những thông tin cho trong bài Phần 1. Bài đọc thêm và dùng phơng pháp đàm thoại vấn đáp để HS thấy đợc nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, từ đó tạo ra mọi chất. Chú thích Để minh hoạ cho hai thành phần mang điện tích dơng hạt nhân và điện tích âm vỏ của nguyên tử, GV có thể vẽ sơ đồ nguyên tử heli vì cha nói tới lớp nên chỉ chọn nguyên tử này. 2. Hạt nhân nguyên tử GV nhấn mạnh ba ý Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân, tức là cùng điện tích hạt nhân có thể nói thêm không căn cứ vào số nơtron. Trong mỗi nguyên tử luôn có số p bằng số e. Khối lợng của electron nhỏ không đáng kể nên khối lợng của hạt nhân đợc coi là khối lợng của nguyên tử có thể lấy thí dụ nguyên tử hiđro, electron có khối lợng me bằng khoảng 12000 khối lợng của proton mp, hay nếu coi khối lợng của proton bằng 1 thì của electron chỉ là 0,0005. 3. Lớp electron Trớc khi vào phần này có thể cho HS làm bài tập 2. Từ chỗ biết số p trong hạt nhân suy ra đợc số e trong nguyên tử. GV đặt vấn đề Trong Hoá học phải quan tâm trớc hết đến sự sắp xếp của số electron này. Có thể nhắc lại ở môn Vật lí đã cho biết Tổng điện tích âm của các hạt electron có trị số tuyệt đối bằng điện tích dơng hạt nhân. 27 GV thông báo rồi cho HS quan sát sơ đồ minh hoạ thành phần cấu tạo của nguyên tử và nhận xét số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử, số lớp electron. GV chỉ ra số e lớp ngoài cùng, nhắc HS lu ý số e này. Cho HS luyện tập với sơ đồ hai nguyên tử vẽ thêm1. GV phân tích Để tạo ra chất này hay chất khác, các nguyên tử phải liên kết với nhau. Nhờ đâu mà các nguyên tử liên kết đợc với nhau ? Chính là nhờ có electron, cụ thể là những electron lớp ngoài cùng. E. Hớng dẫn giải bài tập trong sgk 1. Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện ; từ nguyên tử tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm. 4. Theo ý các câu viết ở phần 3. Lớp electron của bài học. 5. Lập bảng Nguyên tử Số p trong hạt nhân Số e trong nguyên tử Số lớp electron Số e lớp ngoài cùng Heli 2 2 1 2 Cacbon 6 6 2 4 Nhôm 13 13 3 3 Canxi 20 20 4 2 Sau bài tập này, GV có thể nêu câu hỏi cho HS khá giỏi Dựa vào các sơ đồ minh hoạ thành phần cấu tạo của nguyên tử, các em thử suy nghĩ và trả lời xem ở lớp 1, lớp 2 có tối đa bao nhiêu electron ? So sánh sơ đồ nguyên tử của các nguyên tố trong SGK, GV chỉ cho HS biết lớp thứ nhất chỉ có 2e, lớp thứ hai 8e Nguyên tử oxi có 8e và nguyên tử cacbon có 6e đều chỉ để 2e ở lớp thứ nhất ; nguyên tử natri có 11e, nguyên tử nhôm có 13e đều để 2e ở lớp thứ nhất, 8e ở lớp thứ hai . Bài 5 2 tiết Nguyên tố hoá học 1 ở phần chuẩn bị đã gợi ý GV nên vẽ sẵn một số sơ đồ, để không mất thời gian vẽ ở lớp. Trờng hợp cần vẽ ở lớp, lu ý là không yêu cầu các vòng phải thật tròn, không xem trọng chi tiết này.
Sách Giáo Khoa Hóa Học Lớp 8 được Bộ Giáo Dục và Đào Tạo biên gồm 6 chươngChất – Nguyên Tử – Phân Tử, Phản Ứng Hóa Học, Mol Và Tính Toán Hóa Học, Oxi – Không Khí , Hidro – Nước và Dung Dịch. Mục lục Sách Giáo Khoa Hóa Học Lớp 8 Bài 1. Mở đầu môn hóa học CHƯƠNG 1 CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ Bài 2. Chất – Hóa học 8 Bài 3. Bài thực hành 1 Bài 4. Nguyên tử – Hóa học 8 Bài 5. Nguyên tố hóa học – Hóa học 8 Bài 6. Đơn chất và hợp chất – Phân tử Bài 7. Bài thực hành 2 Bài 8. Bài luyện tập 1 – Hóa học 8 Bài 9. Công thức hóa học Bài 10. Hóa trị – Hóa học 8 Bài 11. Bài luyện tập 2 Đề kiểm tra 15 phút – Chương 1 – Hóa học 8 Đề kiểm tra 45 phút 1 tiết – Chương 1 – Hóa học 8 CHƯƠNG 2 PHẢN ỨNG HÓA HỌC Bài 12. Sự biến đổi chất Bài 13. Phản ứng hóa học Bài 14. Bài thực hành 3 Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng – Hóa học 8 Bài 16. Phương trình hóa học – Hóa học 8 Bài 17. Bài luyện tập 3 Đề kiểm tra 15 phút – Chương 2 – Hóa học 8 Đề kiểm tra 45 phút 1 tiết – Chương 2 – Hóa học 8 CHƯƠNG 3 MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC Bài 18. Mol – Hóa học 8 Bài 19. Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất Bài 20. Tỉ khối của chất khí Bài 21. Tính theo công thức hóa học Bài 22. Tính theo phương trình hóa học Bài 23. Bài luyện tập 4 Đề kiểm tra 15 phút – Chương 3 – Hóa học 8 Đề kiểm tra 45 phút 1 tiết – Chương 3 – Hóa học 8 Đề kiểm tra học kì 1 – Hóa học 8 CHƯƠNG 4 OXI – KHÔNG KHÍ Bài 24. Tính chất của oxi Bài 25. Sự oxi hóa – Phản ứng hóa hợp – Ứng dụng của oxi Bài 26. Oxit Bài 27. Điều chế khí oxi – Phản ứng phân hủy Bài 28. Không khí – Sự cháy Bài 29. Bài luyện tập 5 – Hóa học 8 Bài 30. Bài thực hành 4 Đề kiểm tra 15 phút – Chương 4 – Hóa học 8 Đề kiểm tra 45 phút 1 tiết – Chương 4 – Hóa học 8 CHƯƠNG 5 HIĐRO – NƯỚC Bài 31. Tính chất – Ứng dụng của hiđro Bài 32. Phản ứng oxi hóa – khử Bài 33. Điều chế khí hiđro – Phản ứng thế Bài 34. Bài luyện tập 6 – Hóa học 8 Bài 35. Bài thực hành 5 Bài 36. Nước Bài 37. Axit – Bazơ – Muối – Hóa học 8 Bài 38. Bài luyện tập 7 Bài 39. Bài thực hành 6 Đề kiểm tra 15 phút – Chương 5 – Hóa học 8 Đề kiểm tra 45 phút 1 tiết – Chương 5 – Hóa học 8 CHƯƠNG 6 DUNG DỊCH Bài 40. Dung dịch Bài 41. Độ tan của một chất trong nước – Hóa học 8 Bài 42. Nồng độ dung dịch Bài 43. Pha chế dung dịch Bài 44. Bài luyện tập 8 – Hóa học 8 Bài 45. Bài thực hành 7 Đề kiểm tra 15 phút – Chương 6 – Hóa học 8 Đề kiểm tra 45 phút 1 tiết – Chương 6 – Hóa học 8 Đề kiểm tra học kì 2 – Hóa học 8
Cuốn Sách Giáo Khoa Hóa Học Lớp 8 được Bộ Giáo Dục và Đào Tạo biên gồm 6 chươngChất – Nguyên Tử – Phân Tử, Phản Ứng Hóa Học, Mol Và Tính Toán Hóa Học, Oxi – Không Khí , Hidro – Nước và Dung lục Sách Giáo Khoa Hóa Học Lớp 8 Bài 1. Mở đầu môn hóa họcCHƯƠNG 1 CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬBài 2. Chất – Hóa học 8Bài 3. Bài thực hành 1Bài 4. Nguyên tử – Hóa học 8Bài 5. Nguyên tố hóa học – Hóa học 8Bài 6. Đơn chất và hợp chất – Phân tửBài 7. Bài thực hành 2Bài 8. Bài luyện tập 1 – Hóa học 8Bài 9. Công thức hóa họcBài 10. Hóa trị – Hóa học 8Bài 11. Bài luyện tập 2Đề kiểm tra 15 phút – Chương 1 – Hóa học 8Đề kiểm tra 45 phút 1 tiết – Chương 1 – Hóa học 8CHƯƠNG 2 PHẢN ỨNG HÓA HỌCBài 12. Sự biến đổi chấtBài 13. Phản ứng hóa họcBài 14. Bài thực hành 3Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng – Hóa học 8Bài 16. Phương trình hóa học – Hóa học 8Bài 17. Bài luyện tập 3Đề kiểm tra 15 phút – Chương 2 – Hóa học 8Đề kiểm tra 45 phút 1 tiết – Chương 2 – Hóa học 8CHƯƠNG 3 MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌCBài 18. Mol – Hóa học 8Bài 19. Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chấtBài 20. Tỉ khối của chất khíBài 21. Tính theo công thức hóa họcBài 22. Tính theo phương trình hóa họcBài 23. Bài luyện tập 4Đề kiểm tra 15 phút – Chương 3 – Hóa học 8Đề kiểm tra 45 phút 1 tiết – Chương 3 – Hóa học 8Đề kiểm tra học kì 1 – Hóa học 8CHƯƠNG 4 OXI – KHÔNG KHÍBài 24. Tính chất của oxiBài 25. Sự oxi hóa – Phản ứng hóa hợp – Ứng dụng của oxiBài 26. OxitBài 27. Điều chế khí oxi – Phản ứng phân hủyBài 28. Không khí – Sự cháyBài 29. Bài luyện tập 5 – Hóa học 8Bài 30. Bài thực hành 4Đề kiểm tra 15 phút – Chương 4 – Hóa học 8Đề kiểm tra 45 phút 1 tiết – Chương 4 – Hóa học 8CHƯƠNG 5 HIĐRO – NƯỚCBài 31. Tính chất – Ứng dụng của hiđroBài 32. Phản ứng oxi hóa – khửBài 33. Điều chế khí hiđro – Phản ứng thếBài 34. Bài luyện tập 6 – Hóa học 8Bài 35. Bài thực hành 5Bài 36. NướcBài 37. Axit – Bazơ – Muối – Hóa học 8Bài 38. Bài luyện tập 7Bài 39. Bài thực hành 6Đề kiểm tra 15 phút – Chương 5 – Hóa học 8Đề kiểm tra 45 phút 1 tiết – Chương 5 – Hóa học 8CHƯƠNG 6 DUNG DỊCHBài 40. Dung dịchBài 41. Độ tan của một chất trong nước – Hóa học 8Bài 42. Nồng độ dung dịchBài 43. Pha chế dung dịchBài 44. Bài luyện tập 8 – Hóa học 8Bài 45. Bài thực hành 7Đề kiểm tra 15 phút – Chương 6 – Hóa học 8Đề kiểm tra 45 phút 1 tiết – Chương 6 – Hóa học 8Đề kiểm tra học kì 2 – Hóa học 8
sách giáo viên hóa 8