Mục đích của câu hỏi này để đánh giá về năng lực và những kinh nghiệm làm việc của bạn có phù hợp với vị trí đang ứng tuyển hay không. Tip: Được đánh giá là một trong các câu hỏi phỏng vấn thường gặp và quan trọng, cách trả lời phỏng vấn câu hỏi này là nên Bộ 10 thắc mắc phỏng vấn cô giáo tiếng Anh hay gặp Câu hỏi thông thường về ứng viên 1. Chúng ta có thể giới thiệu tí chút về bản thân của bạn? (Could you briefly introduce yourself?) Mục đích câu hỏi. Trong bất cứ một cuộc vấn đáp nào, câu đầu tiên nhà tuyển dụng vẫn Trong một buổi phỏng vấn nếu nhà tuyển dụng hỏi “mục tiêu trong 5 năm tới của bạn là gì?” thì điều này có nghĩa là họ muốn kiểm tra năng lực của bạn trong tương lai như thế nào. Nếu gặp câu hỏi này bạn cần xác lập mục tiêu và cách vấn đáp …Đọc tiếp Câu Hỏi Phỏng Vấn “Mục Tiêu Trong 5 Năm Nội dung bài viết dưới đây, tôi xin chia sẻ với bạn đọc Phỏng vấn xin việc: NTD phân biệt ứng viên chỉ với 1 câu hỏi này mà ai cũng “nhẵn mặt”. Các nhà tuyển dụng có vô số cách nói chuyện và “plugin” để thăm dò và làm quen với các ứng viên. Câu hỏi phỏng vấn là gì? Câu hỏi là dạng câu nghi vấn dùng mà chúng ta vẫn dùng để thắc mắc về những điều bản thân chưa biết. Chúng ta thường đặt câu hỏi cho người khác, nhưng đôi khi chúng ta cũng đặt câu hỏi cho chính mình. MgiW. Bộ câu hỏi phỏng vấn .NET là một trong những tiêu chí giúp nhà tuyển dụng có thể lọc được những ứng viên phù hợp với họ. Cùng TopCV tham khảo ngay bộ câu hỏi phỏng vấn .NET ngay sau TopCV tham khảo ngay bộ câu hỏi phỏng vấn .NET ngay sau đâyTổng hợp câu hỏi phỏng vấn .NET phổ biến nhấtNgôn ngữ .NET là một nền tảng framework chạy trên Microsoft Windows là chủ yếu. Nền tảng này được xây dựng, phát triển bởi Microsoft. Với bất kỳ buổi phỏng vấn nào, sẽ có một số câu hỏi chung được đưa ra. Ví dụ như một số câu hỏi sau đâyCâu 1 Giới thiệu ngắn gọn về thông tin cá nhân, kinh nghiệm của bạn?Với câu hỏi này, bạn nên trình bày ngắn gọn. Hãy cố gắng tập luyện trước ở nhà để phần giới thiệu chỉ trong 2 – 3 phút. Không nên trình bày quá dài dòng bởi đây không phải là thông tin quan trọng nhất mà nhà tuyển dụng cần 2 Bạn hiểu thế nào về khái niệm .NET?.NET là khung phát triển phần mềm, trang web của Microsoft. Nó cũng được xem là một framework khá tin cậy hiện nay. Tuy nhiên việc tìm hiểu và vận dụng .NET vào các ứng dụng không hề đơn 3 Hiện framework .NET đang hỗ trợ bao nhiêu ngôn ngữ?NET là một framework rộng lớn được phát triển bởi Microsoft và hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau. Hiện tại, .NET Framework hỗ trợ hơn 60 ngôn ngữ. Ngoài ra, .NET cũng hỗ trợ nhiều ngôn ngữ thông qua các phần mở rộng và thư viện bên thứ 4 Các mục trong ViewState có tuổi thọ là bao lâu?ViewState là một công cụ trong để lưu trữ trạng thái của một trang web giữa các yêu cầu của người dùng. Các mục trong ViewState có tuổi thọ là từ khi trang được tạo ra và gửi đến máy khách đến khi người dùng gửi yêu cầu mới đến trang Lập trình viên .NETCâu hỏi phỏng vấn .NET giúp bạn tự tin hơn khi phỏng vấnCâu 5 Khái niệm của CTS?CTS Common Type System là một phần quan trọng của .NET Framework, nó là một bộ quy tắc để định nghĩa kiểu dữ liệu và phương thức trong các ngôn ngữ lập trình khác nhau để chúng có thể tương tác với nhau một cách nhất quán trên cùng một nền 6 Bạn hiểu thế nào về Caching?Câu hỏi này được đưa ra với mục đích xác định xem bạn có kiến thức chuyên môn về .NET hay không. Caching là bộ nhớ đệm, là quá trình bạn lưu giữ các nguồn dữ liệu, tệp đã được dùng nhiều nhất. Những dữ liệu, tệp này sẽ được lưu trữ trong bộ nhớ 7 “Debug” và “trace” khác nhau như thế nào?Debug Debugging là quá trình tìm và sửa lỗi trong mã nguồn của một chương trình. Trong khi đó, Trace là quá trình ghi lại hoạt động của một chương trình hoặc ứng dụng phần mềm trong quá trình thực 8 So sánh “in-process” và “out-of-process”?Hai khái niệm này có điểm chung là đến nói đến quản lý bộ nhớ phiên. Tuy vậy, in-process là quá trình lưu trữ trong, tất cả các dữ liệu sẽ được lưu trữ từ một phiên trên máy chủ web. Out-of-process là quá trình lưu trữ ngoài, nghĩa là tất cả các dữ liệu sẽ được lưu trữ ở một khu vực ngoài bộ lập trình viênVị trí lập trình viên .NET đòi hỏi ứng viên có kiến thức tốt Bài viết này có cung cấp thông tin hữu ích cho bạn không? * {{ Vui lòng điền email để nhận thêm các bài viết mới nhất cùng chủ đề {{ Ngoài chủ đề trong bài viết, bạn còn quan tâm đến những chủ đề nào khác? * {{ Những câu hỏi phỏng vấn .NET nâng cao hơnNgoài những câu hỏi phỏng vấn .NET trên, sẽ có thêm một số câu hỏi nâng cao hơn được sử dụng. Những câu hỏi phỏng vấn .NET nâng cao sẽ giúp doanh nghiệp lọc được ứng viên tốt hơn. Ví dụ nhưCâu 9 Trong thư mục “App_code”, các ngôn ngữ khác nhau có thể kết hợp không?Trong thư mục "App_code", nếu bạn đang nói về thư mục được sử dụng trong các dự án web thì các ngôn ngữ khác nhau có thể được kết hợp trong thư mục nhiên, để sử dụng các file mã nguồn viết bằng ngôn ngữ khác nhau trong cùng một dự án, bạn cần đảm bảo rằng mã nguồn được viết bằng các ngôn ngữ khác nhau có thể tương tác và tương thích với 10 Với thời gian “Session out”, bạn có thể đặt thủ công không?Thời gian "Session out" thường được đặt mặc định trong cấu hình của ứng dụng web và có thể được thay đổi thông qua tệp cấu hình Tuy nhiên, bạn có thể đặt thời gian "Session out" bằng cách sử dụng mã lập trình trên trang web của 11 Bạn hiểu thế nào về tập tin “.dll”?“.dll” là những tập tin cần ẩn. Đây là thuật ngữ viết tắt của Dynamic Link doanh nghiệp tổ chức phần thi thực hành trong buổi tuyển dụng lập trình viên .NETCâu 12 Stack và Queue có khác nhau không?Có, hiểu đơn giản, Stack là LIFO – Last in, first out, nghĩa là nhập sau, xuất trước, hệ thống dữ liệu được xử lý theo phân cấp từ trên là FIFO – First in, first out, nghĩa là nhập trước, xuất trước. Queue tuân theo nguyên tắc này, trong khi xóa các mục ở trên sẽ chèn thêm các mục ở dưới 13 Xác thực dữ liệu có trên web như thế nào?Để xác thực dữ liệu trên web, bạn có thể dùng Client-side validation. Đây là cách được nhiều người sử dụng bởi sẽ không cần bất kỳ tài nguyên nào để đạt được 14 “Features” và “stored procedures” khác nhau như thế nào?Features là tính năng, thực hiện bởi các nhiệm vụ khác nhau. Stored procedures là quy trình lưu trữ, chỉ thực hiện một nhiệm vụ duy 15 Bạn hiểu thế nào về constant và variable?Constants là hằng số, chúng được gắn giá trị cụ thể và không thể thay đổi. Variable là biến, là một nơi trên máy tính dữ liệu được lưu trữ. Biến có thể thay việc làm ITTập trả lời trước câu hỏi phỏng vấn giúp bạn tự tin hơnCần chuẩn bị gì cho buổi phỏng vấn .NET?Ngoài chuẩn bị trước câu trả lời cho những câu hỏi phỏng vấn .NET, bạn cũng cần lưu ý thêm một số vấn đề khác. Ví dụ nhưLựa chọn trang phục nghiêm túc, phù hợp với buổi phỏng vấn. Không nên mặc quần áo có màu sắc quá nổi bật, màu mè hoặc quá đến sớm trước từ 10 – 15 phút để chỉnh đối trang phục và ổn định tâm lý trước khi phỏng quá trình phỏng vấn, hãy luôn thể hiện sự tự tin, nhìn thẳng vào mắt của người phỏng vấn khi trả lời câu thể đem theo 1 cuốn sổ nhỏ để ghi lại các câu hỏi của người phỏng vấn. Điều này sẽ giúp bạn hệ thống được tốt hơn nên trả lời ngắn gọn như thế chuẩn bị trước câu trả lời cho những câu hỏi phỏng vấn .NET, bạn cũng cần lưu ý thêm một số vấn đề khácTrên đây là bộ câu hỏi phỏng vấn .NET mà thường gặp nhất. Ngoài những câu hỏi này, vẫn sẽ có thêm một số câu hỏi phỏng vấn khác tùy thuộc vào nhà tuyển dụng. Do đó, bạn cần trang bị cho mình càng nhiều kiến thức về mảng .NET càng tốt. Hy vọng những câu hỏi phỏng vấn .NET này sẽ giúp bạn hoàn thành tốt được buổi phỏng vấn sắp tới.>> Tạo CV chuẩn, độc, lạ để ứng tuyển vào những tin tuyển dụng việc làm hấp dẫnTạo CV ngay Bản quyền nội dung thuộc về được bảo vệ bởi Luật bảo vệ bản quyền tác giả DMCA. Vui lòng không trích dẫn nội dung trang web khi chưa được sự cho phép của TopCV. .NET cung cấp cho các Web developer một nơi để xây dựng bất kỳ loại ứng dụng nào với nhiều ngôn ngữ, trình chỉnh sửa và thư viện mã. Nếu bạn làm việc với tư cách là software developer, bạn có thể đã nghe nói về .NET hoặc thậm chí đã từng sử dụng. Cơ hội việc làm dành cho người thành thạo .NET trong lĩnh vực IT rất phổ biến. Do đó, nếu bạn quan tâm và muốn ứng tuyển làm .NET Developer thì có thể tổng hợp 40 câu hỏi phỏng vấn .NET Developer dưới đây là dành cho bạn! Câu hỏi phỏng vấn .NET Developer và gợi ý trả lời MỤC LỤC [ Ẩn ].NET Developer là gì?Câu hỏi phỏng vấn .Net DeveloperCâu hỏi chung điển hìnhCâu hỏi về kinh nghiệm và kiến ​​thức nềnCâu hỏi chuyên sâuMẫu trả lời một vài câu hỏi phỏng vấn .NET Developer1. .NET là gì và nó hoạt động như thế nào?2. Các từ viết tắt phổ biến được sử dụng trong .NET là gì?3. Các đối tượng và class được sử dụng trong .NET như thế nào?4. Dịch vụ Web .NET là gì?5. OOP liên quan đến .NET là gì?6. Khác biệt giữa code được quản lý và không được quản lý trong .NET?7. Khi nào sử dụng .NET Web Forms thay vì MVC là tốt nhất?8. Dữ liệu JSON là gì và sử dụng như thế nào trong .NET?9. Native Image Generator trong .NET là gì?10. .NET khác với Laravel như thế nào? Front-end Developer for VNEXT DEVELOPER MOBILE; INFO; .NET MVC ABACooltrans Fullstack Developer .NET, C, Panasonic Vietnam Group – Panasonic R&D Center Vietnam PRDCV Tạm Developer là gì? .NET Developer là người thiết kế và xây dựng các ứng dụng máy tính trên nền tảng .NET. Trách nhiệm chính của họ bao gồm thiết kế và triển khai phần mềm hoặc ứng dụng mới cho các chương trình máy tính. Vì nền tảng .NET cho phép các developer xây dựng ứng dụng trên nhiều nền tảng và bằng nhiều ngôn ngữ lập trình, các .NET Developer có thể làm việc trên bất kỳ loại ứng dụng hoặc phần mềm nào, bao gồm game, web app và mobile app. Câu hỏi phỏng vấn .Net Developer Câu hỏi chung điển hình Người phỏng vấn cho vị trí .NET Developer có thể hỏi các câu hỏi về lập trình máy tính và một số chức năng cơ bản cần thiết cho công việc. Dưới đây là một số câu hỏi chung trong một buổi phỏng vấn xin việc mà bạn có thể được hỏi với tư cách là .NET Developer Stack là gì? Heap là gì? Giải thích sự khác biệt giữa một read-only variable và ột constant. Garbage Collector là gì? Các phase trong Garbage Collection Sealed Class là gì? Boxing và unboxing là gì? Stack khác với Queue như thế nào? Stack Queue Nó dựa trên nguyên tắc hoạt động của LIFO có nghĩa là cuối cùng vào trước - xuất trước. Hàng đợi cũng là một kiểu dữ liệu trừu tượng tương tự như ngăn xếp ngoại trừ nó được mở ở cả hai đầu. Hàng đợi cũng là một kiểu dữ liệu trừu tượng tương tự như ngăn xếp ngoại trừ nó được mở ở cả hai đầu. Nó dựa trên nguyên tắc hoạt động của FIFO nghĩa là nhập trước xuất trước. Đối tượng có thể được thêm vào ngăn xếp lần lượt có nghĩa là đối tượng có thể được xóa bỏ đối tượng được thêm vào cuối cùng. Đối tượng được thêm vào đầu tiên chỉ có thể được xóa khỏi hàng đợi. Đẩy thêm các mục vào ngăn xếp và cửa sổ bật lên sẽ xóa các mục được thêm gần đây khỏi ngăn xếp. Enqueue thêm các mục vào phía sau và dequeue loại bỏ các mục từ phía trước của hàng đợi. Chỉ một con trỏ được sử dụng trong một ngăn xếp. Hai con trỏ được sử dụng trong một trường hợp hàng đợi đơn giản. Thảo luận về một số kỹ năng mềm của bạn cộng tác, giao tiếp, Câu hỏi về kinh nghiệm và kiến ​​thức nền Bạn cũng có thể gặp các câu hỏi về kinh nghiệm của mình với tư cách là một lập trình viên máy tính hoặc Web Developer. Dưới đây là một số câu hỏi phỏng vấn tiềm năng về kinh nghiệm và kiến thức nền tảng của bạn Bạn đã sử dụng .NET trước đây chưa? Bạn thường sử dụng framework nào để thiết kế các ứng dụng? Bạn có Portfolio các dự án về .NET không? Bạn đã làm việc trên bao nhiêu app? Bạn thích phương pháp phát triển nào hơn? Bạn thích làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm? Bạn thông thạo ngôn ngữ lập trình nào? Bạn có kinh nghiệm gì với việc coding? Loại dự án mà bạn yêu thích làm việc là gì? App bạn đã hỗ trợ phát triển là gì? Câu hỏi chuyên sâu Vị trí .NET developer có thể yêu cầu kiến ​​thức chuyên sâu về các công cụ và phương pháp luận chuyên biệt dành cho nhà phát triển. Dưới đây là một số câu hỏi chuyên sâu mà người phỏng vấn có thể hỏi nếu bạn đang nộp đơn xin việc với tư cách là nhà phát triển .NET LINQ là gì? Thực thi ngay lập tức truy vấn LINQ là gì? Immediate Execution of LINQ Query Thực hiện hoãn lại trong LINQ là gì? .NET khác với các nền tảng phát triển khác như thế nào? Đa hình Polymorphism, đóng gói Encapsulation và kế thừa Inheritance là gì? Lớp trừu tượng Abstract class khác với Giao diện Interface như thế nào? Phương thức ẩn danh Anonymous method là gì và nó khác với biểu thức lambda như thế nào? Hãy đưa ra một số ví dụ về một design pattern. Biến kiểu ngầm định là gì và phạm vi của nó là gì? Sự khác biệt giữa ODBC và ADO là gì Mẫu trả lời một vài câu hỏi phỏng vấn .NET Developer Dưới đây là một số câu hỏi phỏng vấn cụ thể về .NET với các câu trả lời mẫu 1. .NET là gì và nó hoạt động như thế nào? Câu hỏi này cho người phỏng vấn biết mức độ thành thạo của bạn với .NET như một sản phẩm và có thể nêu bật kiến ​​thức chuyên môn của bạn nếu bạn đã sử dụng nó trước đây. Bạn có thể dành thời gian này để giải thích .NET đủ chi tiết để người phỏng vấn có thể xác nhận rằng bạn biết nó là gì và sẽ có thể bắt đầu công việc mà không cần đào tạo chính thức về cách sử dụng nền tảng này. Mẫu trả lời ví dụ .NET là một máy ảo viết, đọc và thực thi các chuỗi mã để thiết kế các ứng dụng web. Các developer cho .NET bằng các ngôn ngữ mã hóa C hoặc VB .NET, sau đó dịch sang các ngôn ngữ mã hóa khác để máy tính có thể thực thi nó trong CLR Common Language Runtime. 2. Các từ viết tắt phổ biến được sử dụng trong .NET là gì? Người phỏng vấn có thể hỏi câu hi này để hiểu tần suất bạn sử dụng .NET nhằm đánh giá mức độ quen thuộc của bạn với nền tảng này. Bởi vì hầu hết các nền tảng đang phát triển sử dụng các từ viết tắt để mô tả các quy trình và ngôn ngữ mã hóa khác nhau, câu trả lời của bạn ở đây có thể nhấn mạnh rằng bạn biết những cái nào có liên quan đến .NET. Mẫu trả lời ví dụ Ba từ viết tắt thường xuất hiện đối với các nhà phát triển sử dụng .NET là IL - viết tắt của Ngôn ngữ trung gian Intermediate Language, CIL - viết tắt của Ngôn ngữ trung gian chung Common Intermediate Language và CLI - viết tắt của Cơ sở hạ tầng ngôn ngữ chung Common Language Infrastructure. 3. Các đối tượng và class được sử dụng trong .NET như thế nào? Vì đối tượng và class là những thuật ngữ phổ biến trong phát triển web và lập trình phần mềm, người phỏng vấn có thể sử dụng câu hỏi này để xem cách bạn áp dụng những gì bạn đã biết về các đối tượng và class vào .NET. Điều này cũng có thể cho biết bạn đã sử dụng .NET trước đây chưa và mức độ thường xuyên bao nhiêu. Mẫu trả lời ví dụ Trong .NET, một đối tượng xảy ra khi nhà phát triển tạo một class. Một class hoạt động như một template để tạo nhiều đối tượng hơn. Class định nghĩa một đối tượng dựa trên các đặc điểm, chức năng, thuộc tính và phương thức của nó để sử dụng. 4. Dịch vụ Web .NET là gì? Người phỏng vấn có thể hỏi câu hỏi này để đánh giá mức độ bạn biết công cụ .NET sử dụng để phát triển và triển khai các ứng dụng web như thế nào. Câu trả lời của bạn ở đây cũng có thể bao gồm các ví dụ về cách bạn đã sử dụng .NET trước đây, cụ thể là .NET Web Service. Mẫu trả lời ví dụ Dịch vụ web là một thành phần có thể tái sử dụng mà các developer có thể sử dụng để làm cho ứng dụng của họ có thể truy cập qua internet và tương tác với các ứng dụng hoặc chương trình online khác. Các dịch vụ này sử dụng các giao thức web và định dạng dữ liệu như HTTP, XML và SOAP để truy cập dữ liệu trên các nền tảng và ngôn ngữ lập trình. .NET bao gồm nhiều class khác nhau cho phép tương tác với các dịch vụ web khác nhau. 5. OOP liên quan đến .NET là gì? Bằng cách hỏi về OOP, người phỏng vấn có thể hiểu kinh nghiệm của bạn với các loại lập trình máy tính khác nhau. Câu trả lời của bạn cho câu hỏi này có thể cho thấy rằng bạn biết cách sử dụng các kiểu lập trình khác nhau và khi nào sử dụng chúng cho các chức năng khác nhau. Mẫu trả lời ví dụ OOP là viết tắt của lập trình hướng đối tượng và các nhà phát triển có thể sử dụng nó trong .NET để tạo các class mới với các phương thức, thuộc tính, sự kiện và hơn thế nữa. Nó cũng cho phép các developer tạo các chương trình module mà họ có thể sử dụng làm nền tảng cho các ứng dụng mới. Các OOP thường có 4 đặc điểm chung, đó là tính đóng gói, tính đa hình, tính kế thừa và tính trừu tượng. 6. Khác biệt giữa code được quản lý và không được quản lý trong .NET? Nhà tuyển dụng của các Web Developer có thể muốn team của họ hiểu cách viết code và khi nào sử dụng các loại code khác nhau. Việc chỉ định sự khác biệt giữa code được quản lý và không được quản lý trong framework .NET có thể thu hút sự chú ý của bạn đến việc bạn đã quen với việc coding và triển khai code trong phát triển phần mềm. Mẫu trả lời ví dụ Framework .NET sử dụng Common Language Runtime CLR để chạy các chuỗi code. Khi một developer viết mã bằng một trong các ngôn ngữ mã hóa của .NET là C hoặc VB Visual Basic .NET để sau đó chạy trong CLR, chúng sẽ trở thành code được quản lý. Code được quản lý có thể chạy trên bất kỳ nền tảng nào vì nó dựa trên CLR thay vì hệ điều hành của máy tính. Code không được quản lý mô tả code được viết bằng các ngôn ngữ khác như C hoặc C++. Điều này có thể có nghĩa là các developer có thể gặp nhiều thách thức hơn khi truy cập nó trên các nền tảng vì nó không sử dụng CLR để làm như vậy. 7. Khi nào sử dụng .NET Web Forms thay vì MVC là tốt nhất? Người phỏng vấn có thể hỏi câu hỏi này để đánh giá trải nghiệm của bạn với các nền tảng phát triển web và sở thích tạo ứng dụng của bạn. Giải quyết cả .NET Web Forms và ASP .NET MVC có thể giúp bạn nắm bắt được các trường hợp khác nhau và khi nào bạn nên sử dụng chúng. Mẫu trả lời ví dụ Nhiều developer sử dụng ASP .NET MVC vì khả năng chia nhỏ các ứng dụng thành các mô hình, khung nhìn và bộ điều khiển rời rạc, giúp việc kiểm tra chúng trở nên dễ dàng. Tuy nhiên, .NET framework và các Web Forms của nó có thể thích hợp hơn cho các developer muốn tạo các ứng dụng đơn giản một cách nhanh chóng, vì việc sử dụng .NET Web Forms không yêu cầu họ học các ngôn ngữ lập trình hoặc mã hóa mới. 8. Dữ liệu JSON là gì và sử dụng như thế nào trong .NET? Câu hỏi này có thể cho người phỏng vấn biết bạn biết gì về các loại dữ liệu khác nhau và cách chúng áp dụng cho sự phát triển mà bạn thực hiện trong .NET. Vì dữ liệu JSON là một loại dữ liệu cụ thể, bạn có thể cho thấy rằng bạn biết nó là gì và cách sử dụng nó trong nền tảng .NET. Mẫu trả lời ví dụ JSON là viết tắt của JavaScript Object Notation và cho phép các developer tổ chức dữ liệu của họ theo cách dễ đọc. Nó cũng cho phép chỉnh sửa nguồn cấp dữ liệu JSON trên các website khác và triển khai chúng một cách nhanh chóng. JSON giúp xác định các class cũng sử dụng các phần tử từ văn bản JSON. 9. Native Image Generator trong .NET là gì? Người phỏng vấn có thể hỏi câu hỏi này để đánh giá kiến ​​thức của bạn về các chức năng cụ thể có sẵn trong nền tảng .NET. Bằng cách thể hiện rằng bạn biết cách sử dụng các công cụ trong .NET, bạn có thể làm nổi bật trình độ phát triển web và chương trình thành thạo của mình. Mẫu trả lời ví dụ Native Image Generator biên dịch các tổ hợp .NET thành machine code để các developer sử dụng trên một bộ xử lý cụ thể. Điều này có thể bỏ qua các hằng số của JIT, chỉ biên dịch mỗi phương thức một lần. 10. .NET khác với Laravel như thế nào? Nhà tuyển dụng có thể đánh giá cao việc bạn biết một số điểm khác biệt chính giữa .NET và một khung phát triển web khác. Họ có thể hỏi câu hỏi này để đảm bảo rằng bạn có thể chỉ ra các đặc điểm phân biệt của .NET và sử dụng thông tin bạn biết để tìm ra sự khác biệt giữa .NET và các chương trình khác. Mẫu trả lời ví dụ Laravel là một framework phát triển khác mà các nhà Web Developer có thể quen thuộc. .Net và Laravel khác nhau về các khía cạnh như ngôn ngữ chúng sử dụng, các biện pháp bảo mật mà chúng thực hiện và việc sử dụng thư viện bên thứ ba. Tạm kết Tổng hợp câu hỏi phỏng vấn .NET Developer trên đây, thường là các câu hỏi mở điển hình để từ câu trả lời của bạn, người phỏng vấn sẽ đặt các câu hỏi tiếp nối để hiểu sâu hơn về phong cách làm việc của bạn với nền tảng .NET nói riêng và trong cách phát triển phần mềm nói chung! Vì thế bạn cũng nên chuẩn bị kỹ lưỡng nội dung về các kinh nghiệm thông qua dự án thực tế của bản thân cùng các thành tích kết quả đã gặt hái được để thuyết phục nhà tuyển dụng. Một trong những framework khá nổi tiếng hiện nay chính là .NET, đây cũng là framework đang được khá nhiều người sử dụng. Do đó, nhu cầu tuyển dụng vị trí lập trình viên .NET cũng ngày càng nhiều hơn. Vậy, trong quá trình phỏng vấn, các bạn lập trình viên .NET sẽ được hỏi những câu hỏi như thế nào? Nếu bạn đang chuẩn bị có một buổi phỏng vấn cho vị trí lập trình viên .NET, hãy lưu lại ngay bộ 30 câu hỏi phỏng vấn lập trình viên .NET ngay dưới đây từ Bộ 30 câu hỏi phỏng vấn lập trình viên .NET thường gặp nhất Câu 1 Khái niệm .NET là gì? .NET là khung phát triển phần mềm, website hay là một framework để các lập trình viên làm việc trên đó. Câu 2 Framework .NET hỗ trợ bao nhiêu loại ngôn ngữ? Hiện tại, Framework .NET đang hỗ trợ 44 ngôn ngữ lập trình. Câu 3 Các mục ViewState có tuổi thọ bao lâu? Tuổi thọ của Viewstate không cố định mà phụ thuộc vào trang chứa của chúng. Câu 4 Định nghĩa CTS? CTS – Common-Type System là hệ thống loại chung để ra lệnh các loại dữ liệu. Câu 5 Encapsulation là gì? Là chức năng bao gồm phương pháp, dữ liệu khác nhau ở trong cùng một dự án. Câu 6 Phân biệt Object đối tượng và Class lớp trong .NET? Object là một thành phần ở trong class. Câu 7 Debug và Trace có khác nhau không? Nếu có thì khác nhau như thế nào? Có. Debug chỉ sử dụng để gỡ lỗi còn Trace dùng để gỡ lỗi và phán hàng. Câu 8 Phân biệt In-process và Out-of-process? In-process là quá trình lưu trữ dữ liệu bên trong còn Out-of-process là quá trình lưu trữ dữ liệu bên ngoài. Câu 9 MSIL là gì? MSIL – Microsoft Intermediate Language – ngôn ngữ trung gian của nền tảng Microsoft. Câu 10 Định nghĩa Inheritance? Câu 11 Phân biệt Managed Code và Unmanaged Code? Managed Code được tạo ra trong .NET còn Unmanaged Code được xây dựng từ phần mềm khác. Câu 12 Phân biệt Int và Có thể hiểu rằng Int là phiên bản ngắn hơn của Câu 13 Caching là gì? Câu 14 Giải thích thuật ngữ Assembly? Câu 15 Theo bạn, framework .NET có phải là AOP hay OOP Framework hay không? .NET là khung OOP – Object-Oriented Programming – Lập trình hướng đối tượng. Câu 16 Bộ đếm thời gian Session Out có thể cài đặt thủ công không? – Có. Câu 17 Trong thư mục “App_Code”, bạn có thể kết hợp nhiều ngôn ngữ lập trình không? – Không. Câu 18 “.dll” là tập tin gì? “.dll” hiểu đơn giản là những tập tin cần ẩn. Câu 19 Phân biệt Stack và Queue? Stack là LIFO, Queues là FIFO. Câu 20 Giải thích thuật ngữ boxing trong framework .NET? Là quá trình tạo các đối tượng từ giá trị nhất định. Câu 21 Các chỉ số khóa chính trên bảng có thể điều chỉnh hoặc thay đổi hay không? – Không. Câu 22 Hãy chỉ ra phương pháp để xác thực dữ liệu đã có ở trên website? Sử dụng Client-Side Validation – Xác thực từ phía khách hàng. Câu 23 Functions và Stored Procedures khác nhau như thế nào? Điểm khác biệt chính là Functions có thể thực hiện các nhiệm vụ khác nhau còn Stored Procedures chỉ thực hiện một nhiệm vụ du nhất. Câu 24 Giải thích thuật ngữ LINQ? LINQ – Language Integrated Query – là truy vấn tích hợp ngôn ngữ. Câu 25 Giải thích Variable và Constant là gì? Variable – biến – nơi dữ liệu được lưu trữ trên máy tính. Constants – hằng số – tương tự với biến nhưng giá trị gắng với constants không thay đổi. Câu 26 Định nghĩa Garbage Collector là gì? Garbage Collector – gom rác – là công cụ giải phóng không gian để giúp cho .NET hoạt động nhanh hơn. Câu 27 Trong một giao diện, bạn có thể chỉ định các sửa đổi truy cập được không? – Không. Câu 28 Định nghĩa Tuple là gì? Tuple – bộ sưu tập dữ liệu cùng loại/khác nhau. Câu 29 Trong .NET có bao nhiêu chỉ mục? Có 2 chỉ mục là Clustered và Non-Clustered. Câu 30 Giải thích sự khác nhau giữa Stack và Heaps? Stack là loại giá trị, Heaps là lưu trữ các loại tham chiếu. Hãy chuẩn bị kiến thức chuyên môn kỹ càng trước khi tham gia phỏng vấn lập trình viên .NET >>> Xem thêm Lương Lập Trình Viên Theo Vị Trí Và Cấp Bậc Bạn Nên Biết Một số câu hỏi phỏng vấn lập trình viên NET khác Ngoài những câu hỏi chuyên môn, trong quá trình phỏng vấn lập trình viên .NET, bạn cũng có thể bắt gặp những câu hỏi sau đây. Câu 31 Giới thiệu về bản thân? – Lưu ý chỉ giới thiệu ngắn gọn về họ tên, tuổi, kinh nghiệm trong vòng 2 – 3 phút? Câu 32 Dự định tương lai trong 3 – 5 năm tới của bạn là gì? Câu 33 Bạn đã tìm hiểu qua về công ty cũng như vị trí làm việc hay chưa? Câu 34 Bạn có câu hỏi gì với phía công ty hay không? Câu 35 Ngoài những công cụ phục vụ cho việc lập trình .NET, bạn có thành thạo công cụ nào khác hay không? Hy vọng với bộ 30 câu hỏi phỏng vấn lập trình viên NET thường gặp nhất hôm nay sẽ giúp bạn chuẩn bị kỹ càng hơn cho buổi phỏng vấn. Nếu bạn đang có nguyện vọng tìm việc làm nhanh, đừng quên tạo CV và đăng lên hệ thống tuyển dụng của TopCV và topviecIT để có cơ hội tiếp xúc với nhiều nhà tuyển dụng lớn đang có nhu cầu chiêu mộ nhân tài. bên cạnh đó, bạn cũng có thể chủ động sử dụng công cụ tìm kiếm, bộ lọc trên các trang web này để tìm kiếm việc làm phù hợp với năng lực bản thân. Số lượng tin tuyển dụng việc làm từ xa trên các trang web này là rất lớn nên cơ hội của bạn lại càng rộng mở hơn bao giờ hết. Nếu gặp khó khăn trong quá trình tìm hiểu, bạn đừng ngại ngần liên hệ ngay với nhân viên chăm sóc khách hàng để nhận được trải nghiệm dịch vụ tốt nhất nhé. Chúc bạn thành công! Nguồn ảnh Sưu tầm Lượt đọc 209 .Net là gì ?Câu hỏi và câu trả lời phỏng vấn .NET phổ biến1. .NET Framework là gì?2. .NET Framework hỗ trợ những ngôn ngữ nào?3. Các khía cạnh quan trọng nhất của .NET là gì?4. Sự khác biệt giữa mã được quản lý và không được quản lý là gì?5. Giải thích các thuật ngữ cơ bản về cách thực thi mã được quản lý. .NET Framework là một khung phần mềm mạnh mẽ, có thể thích ứng được phát triển bởi Microsoft. Các nhà phát triển .NET sẽ xử lý hiệu suất, thử nghiệm, bảo mật và khả năng mở rộng của cả ứng dụng web và ứng dụng di động, và một số nhà phát triển sẽ sử dụng .NET Framework để phát triển các trang web cũng như các ứng dụng dành cho máy tính để bàn và thiết bị di động. Các nhà phát triển .NET hiếm khi làm việc cô lập và thường phối hợp với các nhóm để xây dựng ứng dụng hiệu quả hơn. Các chuyên gia này thường có các trách nhiệm sau Cộng tác với một nhóm để phát triển các ứng dụng web và di độngDịch bảng phân cảnh ứng dụng thành các ứng dụng chức năngTích hợp các giải pháp lưu trữ dữ liệuĐảm bảo hiệu suất cao nhất, chất lượng và khả năng đáp ứng của các ứng dụngXác định lỗi và các vấn đề khác trong ứng dụng và phát triển các giải pháp để giải quyết các vấn đề đóDuy trì chất lượng mã theo thời gianThiết kế và phát triển mã sạch và hiệu quả Là một nhà phát triển .NET kết hợp giải quyết vấn đề sáng tạo với mã hóa và phát triển kỹ thuật có thể cải thiện công ty và phục vụ nhu cầu của khách hàng. Các kỹ năng thường được yêu cầu bao gồm Thành thạo ngôn ngữ hoặc C , hoặc cả haiKiến thức về .NET Framework, cho các phiên bản cụ thểLàm quen với Mono nếu cầnKỹ năng hợp tácKhả năng viết các thư viện có thể tái sử dụngHiểu biết về lập trình hướng đối tượngQuen thuộc với nhiều kiểu thiết kế và kiến ​​trúcQuen thuộc với Microsoft SQLKiến thức về các mẫu đồng thờiKhả năng viết mã sạch và dễ bảo trìHiểu biết về các điểm mạnh và hạn chế của Common Language RuntimeQuen thuộc với Windows Presentation FrameworkKiến thức về các khung ứng dụng web phổ biếnKiến thức về các nguyên tắc thiết kế cơ bản cần thiết để phát triển một ứng dụng có thể mở rộngKinh nghiệm xây dựng lược đồ cơ sở dữ liệu Câu hỏi và câu trả lời phỏng vấn .NET phổ biến Để chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn nhà phát triển sắp tới của bạn, dưới đây là các câu hỏi phỏng vấn .NET phổ biến kiểm tra kiến ​​thức của bạn về khuôn khổ và câu trả lời sẽ cải thiện cơ hội nhận được công việc đó của bạn .NET Framework là gì?.NET Framework hỗ trợ những ngôn ngữ nào?Các khía cạnh quan trọng nhất của .NET là gì?Sự khác biệt giữa mã được quản lý và không được quản lý là gì?Giải thích các thuật ngữ cơ bản về cách thực thi mã được quản lý. 1. .NET Framework là gì? Đây là cách phổ biến để người phỏng vấn bắt đầu cuộc phỏng vấn cho một nhà phát triển phần mềm cần chuyên môn về .NET Framework. Cho người phỏng vấn thấy khả năng sử dụng .NET Framework một cách hiệu quả bằng cách mô tả nó là gì, khi nào sử dụng nó và các tính năng chính của nó. Cố gắng thể hiện kiến ​​thức thực tế của bạn về hệ thống. Ví dụ “.NET là một khung công tác của Microsoft được thiết kế để giúp các nhà phát triển làm việc với các ngôn ngữ mã hóa khác nhau. Nói một cách dễ hiểu, đó là một máy ảo hỗ trợ biên dịch, chuyển đổi và thực thi mã trong một khuôn khổ phát triển. Sử dụng .NET, các nhà phát triển có thể tạo các ứng dụng và dịch vụ dựa trên biểu mẫu và web ”. 2. .NET Framework hỗ trợ những ngôn ngữ nào? Trả lời câu hỏi này cho thấy bạn có kiến ​​thức và kỹ năng cơ bản cần thiết để đáp ứng các nhu cầu của vị trí. Ứng viên phù hợp phải là một lập trình viên có kiến ​​thức và có thể viết mã thoải mái trong .NET Framework. Ngoài việc cho biết khung hỗ trợ ngôn ngữ nào, bạn cũng có thể cung cấp trải nghiệm lập trình của mình trong các ngôn ngữ đó. Ví dụ “.NET Framework hỗ trợ hơn 60 ngôn ngữ. Điều này bao gồm cả ngôn ngữ của Microsoft và không phải của Microsoft. Các ngôn ngữ phổ biến nhất là các ngôn ngữ Cobol, Perl, C , C ++ và F . Tôi bắt đầu sự nghiệp lập trình của mình bằng cách học C . Nó cung cấp một nền tảng quan trọng cho sự phát triển nghề nghiệp của tôi với tư cách là một lập trình viên. Khi tôi có chứng chỉ lập trình C , tôi được thăng chức thành nhà phát triển toàn thời gian tại National Telecom Ltd. Trong vai trò đó, tôi cũng đã học F và Cobol. Điều này khiến tôi rất quen thuộc với những ngôn ngữ phổ biến này được áp dụng cho .NET Framework. ” 3. Các khía cạnh quan trọng nhất của .NET là gì? .NET là một cơ sở hạ tầng bao gồm nhiều tính năng như miền ứng dụng, hệ thống kiểu chung và cấu hình. Cô lập một hoặc hai phần quan trọng có thể là một thách thức, nhưng người phỏng vấn có thể đang tìm kiếm câu trả lời “thư viện lớp học” và “Thời gian chạy ngôn ngữ chung”. Điều quan trọng là phải đưa ra lý do tại sao đó là những tính năng cần thiết nhất. Đây là cơ hội để thể hiện kỹ năng của bạn không chỉ là kỹ thuật vì bạn cũng có thể áp dụng tư duy phản biện. Ví dụ “Thư viện lớp và thời gian chạy ngôn ngữ chung là những khía cạnh quan trọng nhất của .NET Framework. CLR cung cấp các công cụ và tài nguyên xây dựng giúp các nhà phát triển đặt nền tảng cho việc xây dựng ứng dụng. Thư viện lớp chứa các lớp thiết yếu được sử dụng để cung cấp chức năng thường được biết đến có thể chia sẻ trên các ứng dụng. “ 4. Sự khác biệt giữa mã được quản lý và không được quản lý là gì? Khi các nhà phát triển làm việc trong một khuôn khổ đã được thiết lập, họ nên nhận thức được các sắc thái nhất định, đặc biệt là những sắc thái giữa mã được quản lý và không được quản lý. Câu hỏi này cho phép bạn hiển thị kiến ​​thức của mình về cách làm việc trong khuôn khổ và để phân biệt kiến ​​thức đó với việc làm việc trong các môi trường mã hóa khác. Trả lời câu hỏi này kiểm tra kiến ​​thức lập trình sâu rộng của bạn và cho người phỏng vấn biết bạn đủ kỹ năng để xử lý các môi trường khác nhau trong vòng đời phát triển doanh nghiệp. Ví dụ “Mã được quản lý được quản lý và chạy bên trong CLR và cần .NET Framework để thực thi. Mặt khác, mã không được quản lý không cần CLR để thực thi. Mã không được quản lý được xây dựng từ một ngôn ngữ độc lập với .NET Framework và do đó sử dụng môi trường độc lập của nó để thực thi và biên dịch. ” Các câu hỏi khác mà người phỏng vấn có thể hỏi để đảm bảo bạn hiểu các tính năng sắc thái của .NET bao gồm Giải thích sự khác biệt giữa hàm và thủ tục được lưu loại lắp ráp khác nhau là gì?Các phần tử của một assembly là gì?Hai loại cookie trong là gì? 5. Giải thích các thuật ngữ cơ bản về cách thực thi mã được quản lý. Thực thi mã là một chức năng thiết yếu của bất kỳ nhà phát triển nào, nhưng kiến ​​thức về thực thi mã được quản lý chỉ dành riêng cho .NET Framework. Câu trả lời của bạn sẽ giải thích cách thực thi mã chạy bên trong môi trường thời gian chạy ngôn ngữ chung mà khung cung cấp. Ngoài ra, bất cứ khi nào người phỏng vấn yêu cầu bạn giải thích điều gì đó bằng “các thuật ngữ cơ bản”, điều quan trọng là phải chú ý đến ngôn ngữ bạn sử dụng để làm cho nó rõ ràng nhất có thể. Những loại câu hỏi này thường được hỏi khi vị trí này yêu cầu ứng viên phải rất kỹ thuật và cũng là một người giao tiếp tốt, người có thể giải thích công việc của họ cho nhiều đối tượng. Trong một số tổ chức, nhà phát triển chính có thể chịu trách nhiệm báo cáo tiến độ của một ứng dụng cho các bên liên quan. Trong những cuộc trao đổi này, họ sẽ có thể chia nhỏ công việc của mình mà không sử dụng biệt ngữ kỹ thuật hoặc ngôn ngữ quá phức tạp. Ví dụ “Đầu tiên, tôi sẽ viết mã. Sau đó, tôi sẽ biên dịch mã với một tài nguyên được gọi là trình biên dịch. Sử dụng trình biên dịch, tôi sẽ chuyển đổi mã được quản lý thành một ngôn ngữ trung gian. Ngôn ngữ trung gian sẽ được nhắm mục tiêu bởi Common Language Runtime trong .NET Framework và được chuyển đổi thành mã gốc mà sau đó có thể được thực thi bên trong khuôn khổ. Trong vai trò nhà phát triển trước đây của tôi, tôi được giao nhiệm vụ đẩy nhanh thời gian phân phối ứng dụng. Sử dụng .NET và quy trình này để thực thi mã được quản lý, tôi đã có thể giảm 5% tiến trình phân phối về tổng thể. ” {{ {{ {{GetQuestionLevelTxt {{FormatNumbertoThousand lượt xem {{ {{ {{GetQuestionLevelTxt {{FormatNumbertoThousand lượt xem {{ {{ {{GetQuestionLevelTxt {{FormatNumbertoThousand lượt xem

câu hỏi phỏng vấn net