Lý thuyết Sinh học lớp 12 Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ 1. Hình thái của nhiễm sắc thể Hình thái NST ở kì giữa - NST là 1cấu trúc gồm phân tử ADN và liên kết với các loại prôtêin khác nhau (chủ yếu prôtein histôn) - Mỗi nhiễm sắc thể chứa: Tâm động, vùng đầu mút
Lý tính: Este là chất lỏng không màu, mùi thơm hoa quả, không tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ. 5. Hóa tính: A. Phản ứng thuỷ phân: Este + H2O ⇌ Axit + Ancol Ví dụ: CH 3 COOC 2 H 5 + H 2 O ⇌ CH 3 COOH + C 2 H 5 OH (HCOO) 2 C 2 H 4 + 2H 2 O ⇌ 2HCOOH + C 2 H 4 (OH) 2 CH 2 OOC-COOCH 3 + 2H 2 O ⇌ HOOC-COOH + 2CH 3 OH
Tái Sinh Báo Thù - Again My Life Thuyết Minh - HD - Công tố viên Kim Hee Woo bị mưu sát khi cố điều tra vụ án tham nhũng của chính trị gia Jo Tae Seob. trinh thám, tâm lý, kỳ ảo, Again My Life, Tái Sinh Báo Thù online, xem Again My Life, Tái Sinh Báo Thù FPT Play, phim Again My Life, Again My Life
91neg.com xin trình làng đến các quý thầy cô, những em học viên đang trong quy trình ôn tập tư liệu 550 bài tập vật thị chương giao động cơ học môn thứ lý lớp 12 , tài liệu bao hàm 10 trang giúp những em học sinh có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình ôn tập, củng cố
Bài 1. Este no, đơn chức (lý thuyết và bài tập lý thuyết) 37:23 Bài 2. Bài tập thủy phân este 28:14 Bài 3. Bài tập đốt cháy este 31:08 Bài 4. Sơ lược về este đặc biệt 38:02 Bài 5. Lý thuyết và bài tập về chất béo 30:44 Bài 6. Lý thuyết và bài tập nâng cao 01:40:12 Bài 7. Ôn tập chương 1 45:03 Bài 8. Phương pháp ankan hóa (bổ trợ) 31:03
2WUwvCF. Thư viện Lớp 1 Lớp 1 Lớp 2 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 11 Lớp 12 Lớp 12 Lời bài hát Lời bài hát Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng Lý thuyết Sinh học 12 Bài 5 mới 2022 + 75 câu trắc nghiệm Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể xin giới thiệu đến các quý thầy cô, các em học sinh lớp 12 tài liệu Lý thuyết, trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đầy đủ, chi tiết. Tài liệu có 48 trang tóm tắt những nội dung chính về lý thuyết Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và 75 câu hỏi trắc nghiệm chọn lọc có đáp án. Bài học Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có những nội dung sauCác nội dung được Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm biên soạn chi tiết giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến thức, ôn luyện trắc nghiệm từ đó dễ dàng nắm vững được nội dung Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Sinh học lớp đang xem Sinh 12 bài 5 lý thuyếtMời quí bạn đọc tải xuống để xem đầy đủ tài liệu Lý thuyết, trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thểSINH HỌC 12 BÀI 5 NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂBài giảng Sinh học 12 Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thểPhần 1 Lý thuyết Sinh học 12 Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thểI. Hình thái và cấu trúc của nhiễm sắc thể1. Hình thái của nhiễm sắc thểHình thái NST ở kì giữa- NST là 1cấu trúc gồm phân tử ADN và liên kết với các loại prôtêin khác nhau chủ yếu prôtein histôn- Mỗi nhiễm sắc thể chứa Tâm động, vùng đầu mút- Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu Có 2 loại NST NST thường và NST giới Cấu trúc siêu hiển vi của sinh vật nhân thực NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc gồm ADN và prôtêin- Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là ADN + prôtêin → Nuclêôxôm 8 phân tử prôtêin histôn được quấn quanh bởi một đoạn phân tử ADN dài khoảng 146 cặp nuclêôtit, quấn 1 ¾ vòng → Sợi cơ bản khoảng 11 nm →Sợi nhiễm sắc 25 – 30 nm → Ống siêu xoắn 300 nm → Crômatit 700 nm → Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể1. Khái Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST, thực chất là sắp xếp lại trình tự các gen, làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của Các dạng đột biến cấu trúc đoạn- Là đột biến làm mất đi một đoạn nào đó của NST- Làm giảm số lượng gen trên NST, mất cân bằng Thường gây chết hoặc giảm sức đoạn- Là đột biến làm cho một đoạn của NST có thể lặp lại một hay nhiều Làm tăng số lượng gen trên NST, mất cân bằng Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng, không gây hậu quả nghiêm trọng, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến đoạn- Là đột biến trong đó một đoạn NST đứt ra và đảo ngược 180o và nối Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên Có thể ảnh hưởng đến sức sống, giảm khả năng sinh sản của thể đột biến, tạo nguồn nguyên liệu cho tiến đoạn- Là đột biến dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương Một số gen trên NST thể này chuyển sang NST khác dẫn đến làm thay đổi nhóm gen liên Chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh 2 75 câu hỏi Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thểCâu 1Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?1. Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột Có thể làm gen trên nhiễm sắc thể hoạt động mạnh lênA. 4B. 2C. 5D. 3Đáp ánCác phát biểu đúng với đột biến đảo đoạn NST là 1,4,5.Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gen và thành phần gen trong nhóm liên kết nên 2,3 saiĐáp án cần chọn làDCâu 2Cho biết một số hệ quả của các dạng đột biến NST như sau1 Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.2 Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó.3 Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động.4 Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết.5 Làm giảm hoặc gia tăng số lượng gen trên NST.6 Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột bao nhiêu hệ quả là đúng đối với đột biến đảo đoạn NST?A. 4B. 2C. 3D. 6Đáp ánCác phát biểu đúng với đột biến đảo đoạn NST là 1, 3, 6Đột biến đảo đoạn làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên NST mà không làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó, có thể không làm thay đổi thành phần nhóm gen liên 2, 4, 5 saiĐáp án cần chọn làCCâu 3Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?1 Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể2 Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể3 Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết4 Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biếnA. 1, 4B. 2, 4C. 1, 2D. 2, 3Đáp ánCác phát biểu đúng là 1, 4.2 sai, đảo đoạn là sự đứt ra của 1 đoạn NST, quay ngược 180orồi nối lại, do đó số lượng gen trên NST không thay đổi3 sai, đảo đoạn không làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kếtĐáp án cần chọn làACâu 4Trong các dạng đột biến sau, có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay đổi hình thái của NST?1. Mất đoạn2. Lặp đoạn NST3. Đột biến gen4. Đảo đoạn ngoài tâm động5. Chuyển đoạn không tương hỗ6. Đột biến lệch bộiA. 4B. 3C. 2D. 1Đáp ánCác đột biến làm thay đổi hình thái NST 1, 2, 5.Các đột biến này làm NST mất hoặc thêm các đoạn NST → làm thay đổi hình thái của NST theo hướng ngắn đi hoặc dài raĐáp án cần chọn làBCâu 5Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 alen khác nhau của một gen cùng nằm trên 1 NST đơn?A. Mất đoạnB. Đảo đoạnC. Chuyển đoạnD. Lặp đoạnĐáp ánChuyển đoạn có thể dẫn đến 2 alen của cùng 1 gen nằm trên 1 NST đơnĐáp án cần chọn làCCâu 6Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit của cặp NST kép tương đồng xảy ra trong giảm phân I dẫn đến kết quả nào sau đây?A. Mất đoạn và lặp đoạnB. Hoán vị genC. Mất đoạn và đảo đoạnD. Mất đoạn và chuyển đoạnĐáp ánSự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit của cặp NST kép tương đồng xảy ra trong giảm phân I dẫn đến đột biến mất đoạn và lặp đoạnĐáp án cần chọn làACâu 7Ở kì đầu của giảm phân 1, sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các đoạn crômatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn tới dạng đột biếnA. mất cặp và thêm cặp nuclêôtitB. đảo đoạn NSTC. chuyển đoạn NSTD. mất đoạn và lặp đoạn NSTĐáp ánSự trao đổi chéo không cân giữa các cromatit cùng nguồn trong cặp tương đồng dẫn tới 1 chiếc bị mất đoạn; 1 chiếc bị lặp án cần chọn làDCâu 8Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làA. Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatítB. Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADNC. Tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatítD. Làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéoĐáp ánCơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các án cần chọn làACâu 9Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự đứt gãy nhiễm sắc thể gây ảnh hưởng tới quá trìnhA. Nhân đôi Tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatítC. Rối loạn trao đổi Cả 3 ý trênĐáp ánCơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các án cần chọn làDCâu 10Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, phát biểu nào sau đây không đúng?A. Làm thay đổi số lượng gen xảy ra trong cùng một cặp NSTB. Làm tăng số lượng gen trên NSTC. Có thể xảy ra ở NST thường hoặc NST giới tínhD. Làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khácĐáp ánĐột biến lặp đoạn NST không thể làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm gen liên kết khácĐáp án cần chọn làDCâu 11Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, phát biểu nào sau đây sai?A. Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên 1 NSTB. Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho thể đột biếnC. Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của 1 gen cùng nằm trên 1 NSTD. Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo ra các gen mớiĐáp ánPhát biểu sai là B, đột biến lặp đoạn thường gây hại cho sinh vật vì làm mất cân bằng hệ genĐáp án cần chọn làBCâu 12NST ở sinh vật nhân thực có bản chất là?A. ADNB. PrôtêinC. LipitD. ARNĐáp ánỞ sinh vật nhân thực NST có bản chất là ADNĐáp án cần chọn làACâu 13Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồmA. ARN và prôtêin loại ADN và prôtêin loại ARN và lipit và ánNhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm ADN và prôtêin loại histonĐáp án cần chọn làBCâu 14Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu làA. ARN và proteinB. ADN và protein histonC. ADN và tARND. ADN và mARNĐáp ánỞ sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là ADN và protein án cần chọn làBCâu 15Đột biến cấu trúc NST là?A. Đột biến điểmB. Sự biến mất hoặc tăng thêm NSTC. Sắp xếp lại các gen, hay giảm hoặc tăng số lượng gen trên NSTD. Cả ba ý ánĐột biến cấu trúc NST là sự thay đổi trong cấu trúc của từng NST → Sắp xếp lại các gen, hay giảm hoặc tăng số lượng gen trên NST dẫn đến thay đổi hình dạng và cấu trúc của án cần chọn làCCâu 16Đột biến cấu trúc NST là?A. Sự thay đổi trong cấu trúc Sự biến mất hoặc tăng thêm số lượng gen trên Sắp xếp lại các gen trên Cả ba ý ánĐột biến cấu trúc NST là sự thay đổi trong cấu trúc của từng NST → Sắp xếp lại các gen, hay giảm hoặc tăng số lượng gen trên NST dẫn đến thay đổi hình dạng và cấu trúc của án cần chọn làDCâu 17Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên gen mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoáA. Đảo đoạnB. Chuyển Mất Lặp ánĐột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên gen mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến án cần chọn làDCâu 18Loại đột biến nào sau đây thườngkhônglàm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một NST?A. Đảo đoạn NST. B. Mất đoạn Lặp đoạn NST. D. Chuyển đoạn giữa hai NST khác ánĐột biến đảo đoạn NST thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một NSTĐáp án cần chọn làACâu 19Sự trao đổi chéo không cân giữa các cromatit trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đếnA. Hoán vị genB. Đột biến chuyển Đột biến lặp đoạn và mất đoạnD. Đột biến đảo đoạnĐáp ánSự trao đổi chéo không cân giữa các cromatit trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đến đột biến lặp đoạn và mất đoạnĐáp án cần chọn làCCâu 20Sự đứt gãy của một đoạn NST và nối lại vào chính NST đó là nguyên nhân dẫn đếnA. Hoán vị Đột biến chuyển đoạn hoặc đảo đoạnC. Đột biến lặp đoạn và mất Đột biến đảo đoạnĐáp ánĐột biến đảo đoạn NST là đột biến mà đoạn NST bị đứt ra, quay 180orồi nối lại vào vị trí biến chuyển đoạn trên 1 NST là đoạn NST bị đứt gắn lại vào NST đó nhưng ở vị trí khác so với ban án cần chọn làBCâu 21Một NST bị đột biến có kích thước ngắn hơn bình thường. kiểu đột biến gây nên NST bất thường này có thể làA. Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NSTB. Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NSTC. Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NSTD. Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn tương hỗ giữa các NSTĐáp ánMột NST bị đột biến có kích thước ngắn hơn bình thường, kiểu đột biến có thể tạo ra NST này là mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NSTĐáp án cần chọn làBCâu 22Loại đột biến nào sau đâykhônglàm thay đổi độ dài của phân tử ADN?A. Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc Đột biến mất đoạn nhiễm sắc Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc ánLoại đột biếnkhônglàm thay đổi độ dài của phân tử ADN là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc án cần chọn làCCâu 23Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là
Tài liệu gồm 82 trang, tóm tắt lý thuyết môn Sinh học 12 theo từng bài học, giúp học sinh học tốt chương trình Sinh học 12 và ôn tập thi THPT Quốc gia môn Sinh quát nội dung tài liệu tóm tắt lý thuyết Sinh học 12 Chủ đề 1. Quá trình nhân đôi adn. Chủ đề 2. Phiên mã. Chủ đề 3. Dịch mã. Chủ đề 4. Điều hòa hoạt động gen. Chủ đề 5. Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Chủ đề 6. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể. Chủ đề 7. Di truyền Menden quy luật phân li. Chủ đề 8. Quy luật Menden quy luật phân li độc lập. Chủ đề 9. Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen. Chủ đề 10. Liên kết gen và hoán vị gen. Chủ đề 11. Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân. Chủ đề 12. Ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện của gen. Chủ đề 13. Cấu trúc di truyền của quần thể. Chủ đề 14. Cấu trúc quần thể ngẫu phối. Chủ đề 15. Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp. Chủ đề 16. Tạo giống bằng công nghệ tế bào. Chủ đề 17. Tạo giống bằng công nghệ gen. Chủ đề 18. Di truyền y học, bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề xã hội của di truyền học. Chủ đề 19. Ôn tập di truyền học phần 1. Chủ đề 20. Ôn tập di truyền học phần 2. Chủ đề 21. Các bằng chứng tiến hóa. Chủ đề 22. Thuyết tiến hóa của Đacuyn và thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại. Chủ đề 23. Loài và quá trình hình thành loài. Chủ đề 24. Nguồn gốc sự sống. Chủ đề 25. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất. Chủ đề 26. Nguồn gốc loài người. Chủ đề 27. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật. Chủ đề 28. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật. Chủ đề 29. Quần xã sinh vật và các đặc trưng cơ bản của quần xã. Chủ đề 30. Diễn thế sinh thái. Chủ đề 31. Hệ sinh thái – trao đổi vật chất trong hệ sinh thái. Chủ đề 32. Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái.[ads]
Vectơ quay - Ta có thể biểu diễn một dao động \x = A\cos \omega t + \varphi \ bằng một vectơ quay \\overrightarrow{OM}\ tại thời điểm ban đầu có các đặc điểm sau + Có góc tai góc tọa độ của Ox + Có độ dài bằng biên độ dao động; OM = A. + Hợp với Ox một góc \\small \varphi\ - Hay \\overrightarrow{OM} \left\{\begin{matrix} \overrightarrow{OM} = A \ \ \ \ \\ \overrightarrow{OM},\Delta = \varphi \end{matrix}\right.\ Phương pháp giản đồ Fre-nen a. Đặt vấn đề - Tìm tổng của hai dao động \\left\{\begin{matrix} x_1 = A_1 \cos \omega t + \varphi _1\\ x_2 = A_2 \cos \omega t + \varphi _2 \end{matrix}\right.\ b. Phương pháp giản đồ Fre-nen - Ta lần lượt ta vẽ hai vec tơ quay đặt trưng cho hai dao động - Ta thấy \\small \underset{OM_1}{\rightarrow}\ và \\small \underset{OM_2}{\rightarrow}\ quay với tốc độ góc thì \\small \underset{OM}{\rightarrow}\ cũng quay với tốc độ góc là . - Phương trình tổng hợp \x = A\cos \omega t + \varphi \ \\small \Rightarrow\ Kết luận Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số là một dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số với hai dao động đó. - Trong đó \A = \sqrt{A_{1}^{2} + A_{2}^{2} + 2A_1A_2\cos \varphi _2 - \varphi _1}\ 1 \\tan \varphi = \frac{A_1 \sin \varphi _1 + A_2 \sin \varphi _2}{A_1 \cos \varphi _1 + A_2 \cos \varphi _2}\ 2 c. Ảnh hưởng của độ lệch pha \\ \Delta \varphi = \varphi _2 - \varphi _1 = k2 \pi\ x1, x2 cùng pha \\Rightarrow \left\{\begin{matrix} A = A_1 + A_2\\ \varphi = \varphi _1 = \varphi _2 \end{matrix}\right.\ \\ \Delta \varphi = \varphi _2 - \varphi _1 = 2k + 1 \pi\ x1, x2 ngược pha \\Rightarrow \left\{\begin{matrix} A = A_1 - A_2 \ \ \ \ \ \ \ \ \\ \varphi = \varphi _1 \ neu\ A_1 > A_2 \end{matrix}\right.\ \\ \Delta \varphi = 2k + 1 \frac{\pi}{2} \Rightarrow x_1 \perp x_2 \Rightarrow A = \sqrt{A_{1}^{2} + A_{2}^{2}}\
sinh 12 bài 5 lý thuyết